2026.09.01 · 리포트 · 굿트레이더의 투자 조각모음(이슈,주요일정 체크)

굿트레이더의 투자 조각모음(이슈,주요일정 체크) · 12시간 뷰 리포트 · 2026.09.01 12:00

유형
리포트
날짜
2026.09.01
강연자/작성자
굿트레이더의 투자 조각모음(이슈,주요일정 체크)
분석 주제
미지정
자료 길이
PDF 170쪽 · 본문 408,212자
1

문서 전체 조망

핵심 구조

삼성 베트남 후공정 공장의 장비 근거와 시장 대응 판단

베트남 환경허가서는 삼성 베트남 세미컨덕터의 메모리 시험·패키징 공정과 신품 설비 구성을 적시한다. 작성자는 장비 1,612대가 한국산 신품이라는 기재를 신규 발주 가능성의 근거로 삼고, 유가·금리 상승 국면의 수급 반등은 거시 환경과 구분해 방어적으로 판단했다.

후공정 공장의 핵심은 메모리 시험과 패키징이다

환경허가서는 DRAM·NAND 제품을 웨이퍼와 패키지 단계에서 시험하고 표시·포장하는 공정을 설명한다. 분류기·챔버·테스터·핸들러 등 장비별 수량과 생산국을 적은 목록이 프로젝트 설비 구조의 근거다.

1,612대라는 수량은 신규 투자 여부를 읽는 단서다

작성자는 목록의 장비를 모두 한국산 신품으로 읽어, 기존 천안·온양 설비 일부의 베트남 이전 가능성과 구분했다. 따라서 개별 공급기업 판단은 장비 공급 리스트를 실제로 대조해야 한다는 문제의식으로 남겼다.

시장 반등은 반도체 호재보다 수급으로 해석했다

브렌트유와 미국 10년물 금리 상승이 매수심리를 제한하는 가운데, 장 마감 전 반도체주 반등과 국내 오후 강세는 MSCI 리밸런싱에 따른 수급 효과로 추정했다. 이에 9월에는 현금 비중을 일부 두고 조정 때 천천히 분할매수하겠다는 대응 계획을 적었다.

ANALYSIS VIEW사건별 사실과 작성자의 판단, 지속 정보를 나누어 읽기
2
사실·구조, 해석·전망, 시점 관찰, 판단 방법

지식·관점

사건 밖에서도 다시 참고하거나 다른 자료와 비교할 가치가 있는 내용을 대상과 반복 가능한 논점으로 묶습니다.

사실·구조삼성 베트남 반도체 시험·패키징 프로젝트주 대상 · 기업·종목 · 삼성 베트남 세미컨덕터

환경허가서가 보여주는 공장의 생산 범위와 설비 구성은 무엇인가?

이 자료가 더한 내용

환경허가서는 태국응우옌성 옌빈 산업단지의 프로젝트가 DRAM·NAND 메모리 제품의 검사·표시·포장 공정을 수행하며, 웨이퍼와 패키지 단계의 시험을 포함한다고 적었다.

근거 보기 4
  1. 원문 구간 1

    62 Bảng 4. 8. Nồng độ khí thải từ quá trình hàn trong giai đoạn thi công xây dựng ........ 62 Bảng 4. 9. Mức ồn phát sinh của một số máy móc trong giai đoạn xây dựng ............. 66 Bảng 4. 10. Mức ồn tổng do các phương tiện cùng hoạt động.................................... 67 Bảng 4. 11. Giới hạn rung của các thiết bị ................................................................. 67 Bảng 4. 12. Các hoạt động phát sinh chất thải trong giai đoạn vận hành .................... 71 Bảng 4. 13. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt............................... 73 Bảng 4. 14. Thống kê lưu lượng nước thải sản xuất phát sinh .................................... 74 Bảng 4. 15. Nồng độ bụi từ công đoạn nghiền sản phẩm lỗi ...................................... 76 Bảng 4. 16. Phương tiện vận chuyển trong giai đoạn vận hành dự án ........................ 77 Bảng 4. 17. Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường ......................................... 77 Bảng 4. 18. Tải lượng các chất ô nhiễm từ các phương tiện vận chuyển .................... 77 Bảng 4. 19. Nồng độ khí thải từ các phương tiện vận chuyển theo khoảng cách ........ 78 Bảng 4. 20. Thành phần CTRSH ............................................................................... 79 Bảng 4. 21. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại và chất thải công nghiệp có kiểm soát trong sản xuất ............................................................................................ 80 Bảng 4. 22. Mức độ tác động của CTNH đến con người và môi trường ..................... 81 Bảng 4. 23. Các tác hại của tiến...

  2. 원문 구간 2

    Bình, phường Vạn Xuân, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam. - Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông NA KI HONG - Chức vụ: Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc - Điện thoại: 0967069735 - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số doanh nghiệp 4601662502 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên cấp đăng ký lần đầu ngày 13/3/2026. - Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án: 6564281888 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên cấp chứng nhận lần đầu ngày 12/3/2026. 1.2. Tên dự án đầu tư - Tên dự án đầu tư: Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor - Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô CN-11 và một phần lô CN-12, Khu công nghiệp Yên Bình, phường Vạn Xuân, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam. - Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban quản lý các KCN Thái Nguyên. - Cơ quan cấp giấy phép môi trường của Dự án: UBND tỉnh Thái Nguyên (Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái Nguyên). - Quy mô của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công: Quy mô của dự án đầu tư được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công: Dự án nhóm A (Dự án sản xuất công nghiệp có tổng vốn đầu tư 105.794.400.000.000 đồng (≥ 2.000 tỷ đồng)); - Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác, không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (Dự án sản xuất linh kiện điện tử, thiết bị điện nhưng không có một trong các công đoạn: mạ, phủ màu bằng sơn hoặc hóa chất, làm sạch bằng hóa chất độc hại theo quy định của pháp luật). - Ph...

  3. 원문 구간 3

    Xuất hàng Hình 1. 1. Quy trình sản xuất của dự án Bước 1: Nhập nguyên liệu đầu vào Nguyên liệu đầu vào là các sản phẩm bán thành phẩm của Samsung sẽ được vận chuyển đến nhà xưởng của dự án. Nguyên liệu đầu vào được kiểm tra và xác nhận thông Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 3 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” qua hệ thống quản lý của nhà máy, sau đó được vận chuyển bằng xe đẩy, xe nâng và băng tải tự động. Bước 2: Kiểm tra điện DC và phân loại Thực hiện kiểm tra các lỗi điện cơ bản trong quá trình lắp ráp tại nhà cung cấp như: hở mạch (Open), ngắn mạch (Short), rò điện (Leakage) và kiểm tra chức năng. Sản phẩm sau khi nhập về được lắp (nạp) vào tấm thử nghiệm (BIB) và quản lý theo khay chứa (Tray) để theo dõi tỉ lệ đạt (yield). Sử dụng thiết bị có các đầu kim siêu nhỏ chạm vào chip để kiểm tra tín hiệu điện. Nếu chip có một vài ô nhớ (cell) bị hỏng, các "ô nhớ dự phòng" sẽ được kích hoạt để thay thế, giúp cứu sống chip đó. Những chip hỏng không thể sửa chữa sẽ bị đánh dấu bằng mực để loại bỏ. Sản phẩm sau khi kiểm tra điện DC và phân loại tiếp tục được chuyển sang công đoạn tiếp theo theo quy trình tự động. Bước 3: Thử nghiệm MBT Chamber Sản phẩm sau khi phân loại ở bước trên tiếp tục được bọc vỏ bảo vệ và gắn chân tiếp xúc hoàn chỉnh, sau đó đưa vào kiểm tra thử nghiệm tại buồng MBT (Đưa chip vào môi trường nhiệt độ cao (khoảng 125°C) và điện áp cao để ép các lỗi tiềm ẩn lộ diện sớm) nhằm theo dõi khả năng cháy, thử nghiệm lỗi ban đầu của sản phẩm. Sản phẩm Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 4 Báo cáo...

  4. 원문 구간 4

    Dự án đầu tư lựa chọn quy trình công nghệ sản xuất hiện đại, đồng bộ, có mức độ tự động hóa cao, tại hầu hết các công đoạn giúp hạn chế được số lượng nhân công và sức người. Tuy nhiên tỷ lệ tự động hóa chỉ chiếm khoảng 60-70% công nghệ sản xuất của nhà máy. Và tại các bộ phận sản xuất vẫn có sự góp mặt của cán bộ công nhân viên để kiểm soát vận hành các công nghệ tự động hóa, cũng như ở những quy trình cần công nhân thực hiện thủ công. 1.3.2.2. Quy trình xử lý sản phẩm lỗi Tỷ lệ sản phẩm lỗi phát sinh nhỏ và ổn định, được kiểm soát trong quá trình sản xuất. Sản phẩm lỗi là các sản phẩm không đạt yêu cầu kỹ thuật trong quá trình kiểm tra chất lượng.  Phân loại và thu gom sản phẩm lỗi - Ngay sau công đoạn kiểm tra chất lượng, sản phẩm lỗi được tách riêng khỏi dây chuyền sản xuất, không đưa sang các công đoạn tiếp theo. - Sản phẩm lỗi được thu gom thủ công, xếp gọn và lưu giữ riêng tại khu vực sản phẩm lỗi trong nhà xưởng. - Khu vực lưu giữ được bố trí nền kín, khô ráo, có biển báo nhận diện rõ ràng, tránh nhầm lẫn với sản phẩm đạt yêu cầu.  Hình thức xử lý sản phẩm lỗi Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 8 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” Theo kinh nghiệm của chủ dự án, khối lượng sản phẩm lỗi phát sinh khoảng 1% tổng khối lượng nguyên liệu sử dụng. - Đối với các sản phẩm lỗi sẽ được thu hồi và đưa vào thiết bị nghiền. Dự án bố trí 04 thiết bị nghiền, bao gồm: + Máy nghiền IC loại bỏ gồm: 01 máy nghiền sơ cấp 30HP-22kW; 01 máy nghiền thứ cấp 50HP-37kW + Máy nghiền wafer dư sơ cấp: 36 HP (27 kW) + Máy nghiền cứng: 5 HP (3,75...

원문에서 제시한 근거

보고서의 장비표에는 분류기 136대, MBT 챔버 712대, 테스터·핸들러 각 332대, 마킹·검사·포장 장비가 기재돼 있고, 전체 생산·보조·환경처리 설비를 100% 신규 투자한다고 적었다.

근거 보기 3
  1. 원문 구간 1

    Hệ thống xử lý nước thải: Toàn bộ nước thải phát sinh sau khi được xử lý cục bộ tại nhà máy thứ cấp sẽ được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN, công suất 80.000 m3/ngày đêm đạt cột A, QCVN 40:2011 trước khi xả thải ra môi trường. Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, thiết bị truyền dẫn thông tin liên lạc được lắp đặt xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế được đi ngập thống qua các hệ thống cống cáp kỹ thuật tới từng lô đất trong khu công nghiệp. Các yếu tố nhạy cảm khác: Vị trí thực hiện dự án nằm trong KCN Yên Bình là KCN đã được quy hoạch của tỉnh Thái Nguyên nên dự án không nằm gần rừng, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ thiên nhiên thế giới, các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc các khu vực khác nhạy cảm về môi trường. 1.5.4. Các hạng mục công trình của dự án 1.5.4.1. Quy mô sử dụng đất Dự án SAMSUNG VIỆT NAM SEMICONDUCTOR được thực hiện trên khu đất có diện tích 265.894,86 m2 tại KCN Yên Bình, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Cơ cấu sử dụng đất của dự án như sau: Bảng 1. 7. Cơ cấu quy hoạch tổng mặt bằng dự án Dự án SAMSUNG VIỆT NAM 1. Tên dự án SEMICONDUCTOR Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 21 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” Khu công nghiệp Yên Bình, tỉnh Thái Nguyên, 2. Vị trí dự án Việt Nam 4. Diện tích khu đất 265,894.86 m2 5. Diện tích xây dựng 68,868.98 m2 6. Tổng diện tích sàn 142,347.86 m2 7. Mật độ xây dựng 25.90% 8. Mật độ cây xanh cảnh quan 121,869.5 m2 45.83% 9. Hệ số sử dụng đất 0.54 lần Theo QCXDVN 01:2021/BXD Y...

  2. 원문 구간 2

    UTILITY THANG, PHÒNG ROOF 364.38 MÁY / STAIR, MACHINE RM. Tổng 15,873.86 28.80 TRẠM BIẾN ÁP (22kV) TRẠM BIẾN ÁP 3 1 1FL 2,493.84 14.55 2,493.84 / SUB (22kV) STATION NHÀ HẬU CẦN / INTEGRATED 1FL 8,037.00 8.65 LOGISTICS CENTER NHÀ HẬU CẦN / INTEGRATED NHÀ HẬU 2FL 8,054.78 LOGISTICS 6.65 CẦN CENTER / THANG, PHÒNG 4 2 8,054.78 INTEGRATED PH FL 726.81 MÁY / STAIR, LOGISTICS MACHINE RM. CENTER THANG, PHÒNG PH 165.06 MÁY / STAIR, ROOF MACHINE RM. SUM 16,983.65 25.25 NHÀ TÁI CHẾ NHÀ TÁI CHẾ / / RESOURCE RESOURCE 5 1 1FL 3,205.80 7.60 3,205.80 RECYCLING RECYCLING CENTER CENTER NHÀ BẢO VỆ CHÍNH, CÀ PHÊ / 1FL 1,222.64 4.95 MAIN GUARD HOUSE, CAFÉ CƠ SỞ PHÚC LỢI NHÂN VIÊN / 2FL 1,222.64 4.75 WELFARE NHÀ BẢO VỆ FACILITIES CHÍNH CƠ SỞ PHÚC LỢI 6 / MAIN 3 NHÂN VIÊN / 1,226.64 GUARD 3FL 1,222.64 4.75 WELFARE HOUSE FACILITIES THANG, PHÒNG PH FL 136.15 MÁY / STAIR, MACHINE RM. SUM 3,798.60 19.45 NHÀ BẢO VỆ NHÀ BẢO VỆ PHỤ 7 1 1FL 89.43 PHỤ / SUB 5.60 89.43 / SUB GUARD GUARD HOUSE HOUSE NHÀ BẢO VỆ NHÀ BẢO VỆ CỔNG VÀO CỔNG VÀO / 8 / MAIN GATE 1 1FL 26.09 MAIN GATE 4.90 26.09 SECURITY SECURITY OFFICE OFFICE Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 23 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” NHÀ CỨU HỎA NHÀ CỨU HỎA / 9 1 1FL 708.51 6.60 708.51 / FIRE FIRE STATION STATION GIÁ ĐỠ ĐƯỜNG ỐNG- GIÁ ĐỠ ĐƯỜNG 10,11 1,2 1 1FL - ỐNG / PIPERACK / PIPERACK-

  3. 원문 구간 3

    1,2 TRẠM XỬ LÝ XỬ LÝ NƯỚC NƯỚC THẢI 12 1 1FL 84.27 THẢI / SEWAGE 6.30 84.27 / SEWAGE TREATMENT TREATMENT TRẠM BỒN CHỨA DẦU BỒN CHỨA DẦU 13 DIESEL - - DIESEL / DIESEL / DIESEL OIL OIL STATION STATION TRẠM BỒN CHỨA LPG BỒN CHỨA LPG 14 - - / LPG / LPG STATION STATION TỔNG CỘNG 142,347.86 68,868.98 1. Nhà xưởng chính: Nhà máy FAB-1L (Ký hiệu 01) +) Giải pháp thiết kế kiến trúc : - Quy mô 2 tầng 1 tum với tổng chiều cao là: 26.85 m; - Diện tích xây dựng : 45,211.10 m2; - Tổng diện tích sàn: 99.078.34 m2. - Mái bê tông cốt thép chống thấm cách nhiệt một phần lợp panel bông thủy tinh dày 75mm, dốc hai phía, độ dốc là 5%. Công trình có kết cấu khung thép tiền chế, tường bao ngoài là vách panel bông thủy tinh màu ghi sáng dày 50mm. - Hệ thống cửa: Cửa đi: +)Cửa ngoài nhà: Cửa thép; cửa panel. +)Cửa trong nhà: Cửa thép ; cửa nhôm kính. Cửa sổ: +)Cửa nhôm kính. +)Vật liệu hoàn thiện : - Nền nhà đổ bê tông cốt thép dày 500mm tùy khu vực. Khu vực xưởng sản xuất tăng cứng, lát gạch chống tĩnh điện, khu vệ sinh lát gạch ceramic chống trơn. - Tường bao ngoài là vách panel bông thủy tinh màu ghi sáng dày 50mm. - Tường tại khu vực vệ sinh là tường xây gạch dày 200mm và 100mm. Tường xây trát hoàn thiện bằng vữa xi măng cát mác 50, lăn sơn hoàn thiện. Màu sắc theo chỉ định của Chủ đầu tư. - Mái lợp panel bông thủy tinh dày 75mm. Mái bê tông cốt thép có lớp chống thấm và tạo dốc. 2. Nhà cung cấp Utility_ 1: Kí hiệu (02) Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 24 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” +) Giải pháp thiết kế kiến trúc : - Quy mô 2 tầng 1 tu...

판단 방법환경허가서 장비 목록 해석주 대상 · 기술·제품 · 반도체 후공정 장비관련 대상 · 기업·종목 · 삼성전자

신품 장비 목록으로 기존 설비 이전과 신규 투자를 어떻게 구분하는가?

이 자료가 더한 내용

작성자는 장비 수량 1,612대가 전량 한국산 신품으로 기재됐다는 점을 기존 천안·온양 설비 이설이 아니라 신규 발주분으로 읽고, 공급 리스트에 해당하는 기업을 살펴볼 필요가 있다고 제시했다.

근거 보기 4
  1. 원문 구간 1

    Tuy nhiên, để giám sát nội bộ, chủ dự án sẽ lắp đặt 01 hệ thống quan trắc tự động nước thải sinh hoạt. Dự án thuộc số thứ tự 9, Phụ lục XXIX Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022: Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường xả bụi, khí thải công nghiệp lớn ra môi trường chỉ phải thực hiện quan trắc định kỳ khi lưu lượng hoặc công suất của công trình thiết bị xử lý bụi, khí thải từ 50.000.000 m3/giờ trở lên (tính tổng cho lưu lượng của các công trình, thiết bị xả bụi, khí thải công nghiệp). Do đó, dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc tự động, liên tục, quan trắc khí thải định kỳ. Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 151 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” 4.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo Bảng 4. 38. Nhận xét mức độ chi tiết và độ tin cậy của các đánh giá đã áp dụng Mức độ TT Phương pháp ĐTM Nguyên nhân tin cậy Thu thập và xử lý các số liệu về điều 1 Phương pháp thống kê Cao kiện khí tượng, thuỷ văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự án. Phương pháp nghiên cứu khảo sát Có tính thực tiễn cao và đánh giá đúng 2 Cao hiện trường bản chất tác động của dự án Phương pháp đánh giá nhanh theo Dựa vào hệ số ô nhiễm do WHO thiết Trung 3 hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế lập nên chưa thật phù hợp với điều bình giới (WHO), 1993 kiện Việt Nam. So sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn 4 Phương pháp so sánh, đối chứng Cao kỹ thuật môi trường Việt Nam hiện hành. Phương pháp phân tích thực hiện theo 5 Phương pháp phân tích Cao các thông tư, tiêu...

  2. 원문 구간 2

    giảm thiểu thích hợp các tác động này. Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 153 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” CHƯƠNG 5. PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC Dự án không thuộc dự án khai thác khoáng sản, dự án chôn lấp chất thải, dự án gây tổn thất, suy giảm đa dạng sinh học do vậy phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học không nằm trong phạm vi nội dung của Báo cáo. Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 154 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” CHƯƠNG 6. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 6.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải - Nước thải phát sinh từ Dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất sau đó đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Yên Bình để xử lý, không xả thải trực tiếp ra môi trường. Do đó, dự án không thuộc đối tượng đề nghị cấp phép đối với nước thải. - Đã có văn bản thoả thuận đấu nối ký ngày 24/3/2026 giữa Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor và Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Yên Bình về việc đấu nối thoát nước thải vào hệ thống hạ tầng Khu công nghiệp Yên Bình. Số điểm đấu nối nước thải là 01 điểm. 6.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 6.2.1. Nguồn phát sinh khí thải: - Nguồn số 01: Bụi phát sinh từ quá trình nghiền sản phẩm lỗi. 6.2.2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải: - Vị trí xả khí thải nằm trong khuôn viên của Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor tại Khu...

  3. 원문 구간 3

    trước 18 22 giờ trước 6 giờ trắc định kỳ giờ) (dBA) (dBA) (dBA) 70 65 60 - Khu vực E - Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung (khu vực D), cụ thể như sau: Bảng 6. 4. Yêu cầu về giới hạn độ rung Ngày (06 giờ đến Đêm (22 giờ đến Tần suất quan Ghi chú trước 22 giờ) (dB) trước 06 giờ (dB) trắc định kỳ 75 70 - Khu vực D Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 156 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” CHƯƠNG 7. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 7.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của dự án cần VHTN như sau: - 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công suất 355 m3/ngày đêm. - 01 hệ thống xử lý nước thải sản xuất, công suất 1.563 m3/ngày đêm. - 01 hệ thống xử lý bụi bằng lọc bụi túi vải, công suất 6.000 m3/giờ Bảng 7. 1. Hạng mục công trình vận hành thử nghiệm Công suất STT Công trình BVMT VHTN Công suất VHTN 1 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 355 m3/ngày đêm Theo lượng nước thải phát 2 01 hệ thống xử lý nước thải sản xuất 1.563 m3/ngày đêm sinh thực tế Đạt 50% công 3 01 hệ thống xử lý bụi bằng lọc bụi túi vải 6.000 m3/giờ suất thiết kế Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 6 tháng kể từ ngày bắt đầu VHTN (thời điểm cụ thể sẽ được xác định bằng văn bản gửi lên cơ quan chức năng). Công ty sẽ xây dựng Kế hoạch vận hành thử nghiệm và gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái Nguyên sau khi được cấp Giấy phép môi trường...

  4. 원문 구간 4

    hoạt độ phóng xạ β. B Hệ thống xử lý khí thải QCV N Tại ống 03 lần liên tiếp 19:20 thoát khí tính từ ngày Mẫu 24 của hệ 03 Lưu lượng, Bụi tổng lấy mẫu lần đơn /BTN thống xử lý đầu (tần suất MT bụi 01 ngày/lần) (Cột C) Việc quan trắc chất thải được thực hiện theo đúng thông tư 10/2021/TT-BTNMT kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu. Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch Trong quá trình VHTN, Chủ Dự án sẽ ký hợp đồng thực hiện dịch vụ quan trắc với đơn vị có đủ chức năng và đã được cấp phép hoạt động dịch vụ quan trắc, phân tích môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo đúng quy định. Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 158 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” Đơn vị thực hiện dịch vụ quan trắc môi trường đảm bảo được cấp Vimcert và vilas theo đúng quy định. 7.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 7.2.1. Đối với nước thải Căn cứ vào khoản 2, điều 97, Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, được sửa đổi bổ sung tại khoản 46, điều 2, Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025: về việc quy định đối tượng phải thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục, quan trắc nước thải định kỳ. Nhà máy nằm trong KCN Yên Bình và có đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp. Do đó, nhà máy được miễn trừ quan trắc nước thải tự động, liên tục, quan trắc nước thải định kỳ. Hoạt động giám sát nước thải được chủ dự án thực hiện th...

원문에서 제시한 근거

환경허가서 표에는 장비별 모델·수량·생산국과 새 장비 상태가 기재돼 있다.

근거 보기 3
  1. 원문 구간 1

    Hệ thống xử lý nước thải: Toàn bộ nước thải phát sinh sau khi được xử lý cục bộ tại nhà máy thứ cấp sẽ được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN, công suất 80.000 m3/ngày đêm đạt cột A, QCVN 40:2011 trước khi xả thải ra môi trường. Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, thiết bị truyền dẫn thông tin liên lạc được lắp đặt xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế được đi ngập thống qua các hệ thống cống cáp kỹ thuật tới từng lô đất trong khu công nghiệp. Các yếu tố nhạy cảm khác: Vị trí thực hiện dự án nằm trong KCN Yên Bình là KCN đã được quy hoạch của tỉnh Thái Nguyên nên dự án không nằm gần rừng, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ thiên nhiên thế giới, các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc các khu vực khác nhạy cảm về môi trường. 1.5.4. Các hạng mục công trình của dự án 1.5.4.1. Quy mô sử dụng đất Dự án SAMSUNG VIỆT NAM SEMICONDUCTOR được thực hiện trên khu đất có diện tích 265.894,86 m2 tại KCN Yên Bình, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Cơ cấu sử dụng đất của dự án như sau: Bảng 1. 7. Cơ cấu quy hoạch tổng mặt bằng dự án Dự án SAMSUNG VIỆT NAM 1. Tên dự án SEMICONDUCTOR Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 21 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” Khu công nghiệp Yên Bình, tỉnh Thái Nguyên, 2. Vị trí dự án Việt Nam 4. Diện tích khu đất 265,894.86 m2 5. Diện tích xây dựng 68,868.98 m2 6. Tổng diện tích sàn 142,347.86 m2 7. Mật độ xây dựng 25.90% 8. Mật độ cây xanh cảnh quan 121,869.5 m2 45.83% 9. Hệ số sử dụng đất 0.54 lần Theo QCXDVN 01:2021/BXD Y...

  2. 원문 구간 2

    UTILITY THANG, PHÒNG ROOF 364.38 MÁY / STAIR, MACHINE RM. Tổng 15,873.86 28.80 TRẠM BIẾN ÁP (22kV) TRẠM BIẾN ÁP 3 1 1FL 2,493.84 14.55 2,493.84 / SUB (22kV) STATION NHÀ HẬU CẦN / INTEGRATED 1FL 8,037.00 8.65 LOGISTICS CENTER NHÀ HẬU CẦN / INTEGRATED NHÀ HẬU 2FL 8,054.78 LOGISTICS 6.65 CẦN CENTER / THANG, PHÒNG 4 2 8,054.78 INTEGRATED PH FL 726.81 MÁY / STAIR, LOGISTICS MACHINE RM. CENTER THANG, PHÒNG PH 165.06 MÁY / STAIR, ROOF MACHINE RM. SUM 16,983.65 25.25 NHÀ TÁI CHẾ NHÀ TÁI CHẾ / / RESOURCE RESOURCE 5 1 1FL 3,205.80 7.60 3,205.80 RECYCLING RECYCLING CENTER CENTER NHÀ BẢO VỆ CHÍNH, CÀ PHÊ / 1FL 1,222.64 4.95 MAIN GUARD HOUSE, CAFÉ CƠ SỞ PHÚC LỢI NHÂN VIÊN / 2FL 1,222.64 4.75 WELFARE NHÀ BẢO VỆ FACILITIES CHÍNH CƠ SỞ PHÚC LỢI 6 / MAIN 3 NHÂN VIÊN / 1,226.64 GUARD 3FL 1,222.64 4.75 WELFARE HOUSE FACILITIES THANG, PHÒNG PH FL 136.15 MÁY / STAIR, MACHINE RM. SUM 3,798.60 19.45 NHÀ BẢO VỆ NHÀ BẢO VỆ PHỤ 7 1 1FL 89.43 PHỤ / SUB 5.60 89.43 / SUB GUARD GUARD HOUSE HOUSE NHÀ BẢO VỆ NHÀ BẢO VỆ CỔNG VÀO CỔNG VÀO / 8 / MAIN GATE 1 1FL 26.09 MAIN GATE 4.90 26.09 SECURITY SECURITY OFFICE OFFICE Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 23 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” NHÀ CỨU HỎA NHÀ CỨU HỎA / 9 1 1FL 708.51 6.60 708.51 / FIRE FIRE STATION STATION GIÁ ĐỠ ĐƯỜNG ỐNG- GIÁ ĐỠ ĐƯỜNG 10,11 1,2 1 1FL - ỐNG / PIPERACK / PIPERACK-

  3. 원문 구간 3

    1,2 TRẠM XỬ LÝ XỬ LÝ NƯỚC NƯỚC THẢI 12 1 1FL 84.27 THẢI / SEWAGE 6.30 84.27 / SEWAGE TREATMENT TREATMENT TRẠM BỒN CHỨA DẦU BỒN CHỨA DẦU 13 DIESEL - - DIESEL / DIESEL / DIESEL OIL OIL STATION STATION TRẠM BỒN CHỨA LPG BỒN CHỨA LPG 14 - - / LPG / LPG STATION STATION TỔNG CỘNG 142,347.86 68,868.98 1. Nhà xưởng chính: Nhà máy FAB-1L (Ký hiệu 01) +) Giải pháp thiết kế kiến trúc : - Quy mô 2 tầng 1 tum với tổng chiều cao là: 26.85 m; - Diện tích xây dựng : 45,211.10 m2; - Tổng diện tích sàn: 99.078.34 m2. - Mái bê tông cốt thép chống thấm cách nhiệt một phần lợp panel bông thủy tinh dày 75mm, dốc hai phía, độ dốc là 5%. Công trình có kết cấu khung thép tiền chế, tường bao ngoài là vách panel bông thủy tinh màu ghi sáng dày 50mm. - Hệ thống cửa: Cửa đi: +)Cửa ngoài nhà: Cửa thép; cửa panel. +)Cửa trong nhà: Cửa thép ; cửa nhôm kính. Cửa sổ: +)Cửa nhôm kính. +)Vật liệu hoàn thiện : - Nền nhà đổ bê tông cốt thép dày 500mm tùy khu vực. Khu vực xưởng sản xuất tăng cứng, lát gạch chống tĩnh điện, khu vệ sinh lát gạch ceramic chống trơn. - Tường bao ngoài là vách panel bông thủy tinh màu ghi sáng dày 50mm. - Tường tại khu vực vệ sinh là tường xây gạch dày 200mm và 100mm. Tường xây trát hoàn thiện bằng vữa xi măng cát mác 50, lăn sơn hoàn thiện. Màu sắc theo chỉ định của Chủ đầu tư. - Mái lợp panel bông thủy tinh dày 75mm. Mái bê tông cốt thép có lớp chống thấm và tạo dốc. 2. Nhà cung cấp Utility_ 1: Kí hiệu (02) Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 24 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” +) Giải pháp thiết kế kiến trúc : - Quy mô 2 tầng 1 tu...

시점 관찰매크로 환경과 수급주 대상 · 시장·자산 · 한국 주식시장관련 대상 · 시장·자산 · 미국 주식시장기준 2026.09.01

유가·금리 상승과 리밸런싱 수급이 함께 나타날 때 시장 흐름을 어떻게 구분하는가?

이 자료가 더한 내용

브렌트유 90달러 상회와 미국 10년물 금리 4.75%를 매수심리를 제한하는 환경으로 보면서도, 장 마감 무렵 반도체주와 한국 야간선물의 반등은 뚜렷한 호재보다 월말 MSCI 리밸런싱 수급으로 추정했다.

근거 보기 6
  1. 원문 구간 1

    cả vật liệu lọc dầu chưa nêu tại các 1 18 02 01 1200 Rắn KS mã khác), giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn 2 17 02 03 3800 Lỏng NH tổng hợp thải 3 Các loại pin, ắc quy thải khác 19 06 05 2500 Rắn NH Bao bì mềm (đã chứa chất khi thải 4 18 01 01 2000 Rắn KS ra là CTNH) thải Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 80 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” Ký Tổng Mã Trạng hiệu STT Tên chất thải cộng CTNH thái phân (kg/năm) loại Bao bì kim loại cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH, hoặc chứa áp 5 suất chưa bảo đảm rỗng hoặc có 18 01 02 10000 Rắn KS lớp lót rắn nguy hại như amiang) thải Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi 6 18 01 03 8000 Rắn KS thải ra là CTNH) thải Các thiết bị, bộ phận, linh kiện điện tử thải (trừ bản mạch điện tử không 7 19 02 06 15000 Rắn NH chứa các chi tiết có các thành phần nguy hại) Tổng số lượng 42500 - Mức độ tác động: Chất thải nguy hại: Khối lượng chất thải nguy hại của dự án không lớn. Nhưng chất thải nguy hại có thể bị phơi nhiễm (qua tiếp xúc trực tiếp, đường hô hấp hoặc đường tiêu hoá) với những chất độc trong khi sử dụng. CTNH khi thải vào cống rãnh mà chưa được xử lý sẽ làm ô nhiễm nguồn nước. Khi thải bỏ chung với rác sinh hoạt, các chất thải có thể làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân vệ sinh hoặc chúng có thể diễn ra các phản ứng hoá học trong xe chở rác hoặc trong lòng bãi rác. Các loại chất thải nguy hại của Dự án nếu không được quản lý chặt chẽ, khi rò rỉ và phát tán ra ngoài môi trường có khả năng ảnh hưởng lớn và lâu dài tới môi trường đất...

  2. 원문 구간 2

    7 Chất lây nhiễm Lây bệnh. cộng đồng dân cư. Ăn mòn, cháy da, ảnh Ô nhiễm môi trường không khí, 8 Chất ăn mòn hưởng đến phổi và mắt. nước và gây hư hại vật liệu. Do đó, chủ dự án sẽ tuân thủ công tác phân loại, thu gom, lưu chứa và xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Toàn bộ CTNH phát sinh của dự án sẽ thuê đơn vị có đủ năng lực đến thu gom và và đem đi xử lý đúng theo quy định. 4.1.2.4. Đánh giá tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn vận hành a. Đánh giá, dự báo tác động do tiếng ồn, độ rung (1) Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu: + Tiếng ồn truyền ra môi trường xung quanh được xác định theo mô hình truyền âm từ nguồn ồn sinh ra và tắt dần theo khoảng cách, giảm đi qua vật cản cũng như cần kể đến ảnh hưởng nhiễu xạ của công trình và kết cấu xung quanh. mức độ lan truyền tiếng ồn được xác định như sau: + Mức ồn ở khoảng cách r2 sẽ giảm hơn mức ồn ở điểm có khoảng cách r1 là: L = 10xlg (r2/r1)1+a Trong đó: - L: Độ giảm tiếng ồn (dBA). - r1: Khoảng cách cách nguồn ồn bằng 7,5m đối với nguồn ồn là dòng xe giao thông (nguồn đường)) - r2: Khoảng cách cách r1 - a: Hệ số kể đến ảnh hưởng hấp thụ tiếng ồn của địa hình mặt đất, đối với mặt đất trồng cỏ a = 0,1, đối với mặt đất trống trải không có cây a = 0, đối với mặt đường nhựa Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 82 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” và bê tông a = - 0,1. + Mức độ tiếng ồn của luồng xe bằng mức ồn của xe đặc trưng cộng với gia số mức của luồng xe. + Gia số mức ồn của luồng xe phụ thuộc vào:  Số lượt xe chạy trong 1 giờ...

  3. 원문 구간 3

    hiện đại hóa khá cao và độ ồn cũng được giảm thiểu trong quá trình lắp đặt. - Tác động của tiếng ồn phụ thuộc vào tần số và cường độ âm, tần số lặp lại của tiếng ồn. Tiếng ồn tác động đến tai, sau đó tác động đến hệ thần kinh trung ương, rồi đến hệ tim mạch, dạ dày và các cơ quan khác, sau đó mới đến cơ quan thích giác. Cơ quan thính giác: tiếng ồn làm giảm độ nhạy cảm, tăng ngưỡng nghe, ảnh hưởng đến quá trình làm việc và an toàn. Hệ thần kinh trung ương: tiếng ồn gây kích thích hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng đến bộ não gây đau đầu, chóng mặt, sợ hãi, giận dữ vô cớ. Hệ tim mạch: tiếng ồn làm rối loạn nhịp tim, ảnh hưởng tới sự hoạt động bình thường của tuần hoàn máu, làm tăng huyết áp. Dạ dày: tiếng ồn làm rối loạn quá trình tiết dịch, tăng axit trong dạ dày, làm rối loạn sự co bóp, gây viêm loét dạ dày. Tiếng ồn có ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng của người lao động. - Theo thống kê của Bộ Y tế và Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ lao động của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam thì tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu tới cơ thể con người. Tác động của tiếng ồn đối với cơ thể con người được thể hiện dưới đây: Bảng 4. 23. Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khỏe con người Mức ồn (dB) Tác động đến người nghe 0 Ngưỡng nghe thấy 100 Bắt đầu làm biến đổi nhịp đập của tim 110 Kích thích mạnh màng nhĩ 120 Ngưỡng chói tai 130 - 135 Gây bệnh thần kinh, nôn mửa, làm yếu xúc giác và cơ bắp 140 Đau chói tai, gây bệnh mất trí, điên 145 Giới hạn cực đại mà con người có thể chịu được tiếng ồn b. Đánh giá, dự báo tác động do nhiệt dư Trong quá trình hoạt động của máy mó...

  4. 원문 구간 4

    Do sự khử nitrat hóa Tăng tốc độ tuần hoàn, điểu chỉnh thời gian lưu bùn để hạn chế sự khử nitrat Bùn nổi trên bề mặt bể lắng thứ cấp Do vi sinh vật dạng sợi - Giảm F/M chiếm số lượng lớn trong - Tăng thời gian hồi lưu bùn và giảm bùn hoặc dừng việc thải bùn - Bổ sung thiếu hụt dinh dưỡng để đạt tỉ số BOD:N:P = 100:5:1 - Tăng pH đến 7 Do quá trình Denitrat hóa - Tăng tốc độ bùn hồi lưu (tăng tải xảy ra trong bể lắng thứ trọng thủy lực của bể lắng và giảm cấp, các bóng khí Nito thời gian lưu). Tăng thời gian lưu xâm nhập vào hạt bùn và bùn. kéo bùn nổi lên trên bề mặt - Tăng F/M nước - Giảm lưu lượng nước thải nếu sự tăng tốc độ và thời gian hồi lưu bùn không có hiệu quả b. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố xử lý khí thải Tại các hệ thống xử lý khí đều được trang bị các thiết bị dự phòng, trong trường hợp hệ thống gặp sự cố, Nhà máy sẽ yêu cầu ngưng hoạt động sản xuất cục bộ tại khu vực phát sinh khí thải để tiến hành kiểm tra khắc phục, trong trường hợp không khắc phục được trong khoảng thời gian 30-45 phút, cán bộ vận hành hệ thống sẽ tiến hành thay thế thiết bị để đảm bảo khả năng sản xuất của nhà máy. Bảng 4. 34. Biện pháp khắc phục kỹ thuật sự cố vận hành hệ thống xử lý khí thải STT Sự cố Nguyên nhân Cách khắc phục - Thay bơm thút, thổi - Lỗi các máy hút khí hoạt động Không thu gom không ổn định hoặc ngừng hoạt khí trong trường hợp các 1 được khí thải động. bơm hoạt động không phát sinh ổn định. - Do đường ống khí thải vào - Vận tốc dòng khí trong hệ thống Sự cố nồng độ quá lớn khiến cho thời gian dòng 2 bụi vượt quá khí tiếp xúc với vật liệu hấp phụ tiêu chuẩn quá...

  5. 원문 구간 5

    - Định kỳ hàng năm tiến hành đo kiểm tra điện trở tiếp đất của hệ thống nối đất cho các thiết bị điện theo quy định tại TCVN 9358:2012 – Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung và theo quy định tại Quy phạm trang bị điện – Phần I. Quy định chung, ký hiệu TCN – 11-18-2006. - Tập huấn định kỳ PCCC cho các thành viên trong đội PCCC của Công ty. Kết hợp với Công an PCCC diễn tập ứng phó sự cố PCCC định kỳ cho toàn bộ nhân viên Nhà máy. - Khi xảy ra chảy nổ phải ngay lập tức dừng ngay mọi hoạt động sản xuất, báo cháy khẩn cấp đến công an PCCC tỉnh Thái Nguyên, đội PCCC của KCN Yên Bình xin ứng cứu khẩn cấp. - Huy động toàn bộ lực lượng PCCC của nhà máy cũng như cán bộ công nhận tham gia chữa cháy. (2) Biện pháp chữa cháy Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 141 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” - Khi phát hiện có sự cố cháy nổ phải báo ngay cho toàn cơ sở biết bằng hệ thống đèn báo. - Cắt điện tại khu vực cháy. - Triển khai các biện pháp chữa cháy bằng các dụng cụ, thiết bị có tại nhà máy. - Thông báo cho cơ quan PCCC đến chữa cháy. (3) Biện pháp ứng phó sự cố Bắt đầu Kêu to, nhanh chóng thông tin đến bộ phận cứu hỏa Ngắt điện ở vùng bị ảnh hưởng cháy Tiến hành những thủ tục sơ tán cứu hỏa Tập họp nhân viên cứu hỏa và tiến hành các biện pháp cứu hỏa Quyết định gọi cảnh sát cứu hỏa giúp đỡ Tiến hành gọi số điện thoại khẩn cấp 114 Phối hợp với lực lượng cứu hỏa dập tắt lửa Kiểm tra số người và báo cáo các trường hợp thất lạc Tiến hành cấp cứu những người bị mắc kẹt Chuyển những người bị thươn...

  6. 원문 구간 6

    Lực lượng PCCC với người điều phối chung Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 143 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” Hướng dẫn cứu người bị kẹt bằng cách sử dụng mọi Sơ cấp cứu viên/đội cứu hỏa phương tiện có thể và di tản sang vùng gần đó nếu cần thiết Sơ cấp cứu viên/ phòng Y tế Chuyển người bị nạn đến phòng y tế và tiến hành sơ cứu Nhân viên cứu hỏa Sử dụng các phương tiện có sẳn để di chuyển người bị Tài xế / phòng y tế nạn/bị phỏng/bị thương đến bệnh viện gần nhất Nhân viên bảo vệ/Trưởng Kiểm tra và kiểm đếm số lượng thiết bị PCCC sử dụng, bộ phận/nhân viên cứu hỏa vệ sinh và nạp lại các thiết bị này. Trưởng bộ phận Giữ nguyên hiện trường để tiến hành điều tra Trưởng bộ phận/Điều phối Báo cáo tai nạn/sự cố và hệ thống biện pháp PCCC hiệu viên AT-MT quả khi xảy ra các tình huống cháy tương tự. d. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn đổ chất thải nguy hại dạng lỏng Trong trường hợp chất thải nguy hại dạng lỏng bị tràn đổ ra khu vực thực khu lưu trữ, Công ty sẽ thực hiện các biện pháp xử lý khẩn cấp sau: - Thông báo cho mọi người trong khu vực xảy ra sự cố; - Gọi điện và thông báo cho đội trưởng đội ứng phó sự cố của cơ sở; - Sử dụng các đê bao bằng cát để ngăn chặn chất thải nguy hại dạng lỏng chảy vào cống rãnh. - Phải trang bị bảo hộ lao động trước khi tiến hành xử lý sự cố tràn đổ chất thải nguy hại dạng lỏng. - Sử dụng đất khô hoặc cát khô để hấp thu các chất thải nguy hại tràn đổ (trường hợp rò rỉ chất thải nguy hại dạng lỏng). Hoặc dùng các thiết bị xúc đổ để thu hồi hóa chất dạng rắn bị tràn đổ. - Nước rửa làm sạ...

원문에서 제시한 근거

작성자는 9월의 계절성, 대주주 양도세 회피성 물량, 추석 전 현금화 욕구, 미국 중간선거 해의 불확실성을 방어적 심리의 근거로 함께 들었다.

근거 보기 5
  1. 원문 구간 1

    hiện đại hóa khá cao và độ ồn cũng được giảm thiểu trong quá trình lắp đặt. - Tác động của tiếng ồn phụ thuộc vào tần số và cường độ âm, tần số lặp lại của tiếng ồn. Tiếng ồn tác động đến tai, sau đó tác động đến hệ thần kinh trung ương, rồi đến hệ tim mạch, dạ dày và các cơ quan khác, sau đó mới đến cơ quan thích giác. Cơ quan thính giác: tiếng ồn làm giảm độ nhạy cảm, tăng ngưỡng nghe, ảnh hưởng đến quá trình làm việc và an toàn. Hệ thần kinh trung ương: tiếng ồn gây kích thích hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng đến bộ não gây đau đầu, chóng mặt, sợ hãi, giận dữ vô cớ. Hệ tim mạch: tiếng ồn làm rối loạn nhịp tim, ảnh hưởng tới sự hoạt động bình thường của tuần hoàn máu, làm tăng huyết áp. Dạ dày: tiếng ồn làm rối loạn quá trình tiết dịch, tăng axit trong dạ dày, làm rối loạn sự co bóp, gây viêm loét dạ dày. Tiếng ồn có ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng của người lao động. - Theo thống kê của Bộ Y tế và Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ lao động của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam thì tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu tới cơ thể con người. Tác động của tiếng ồn đối với cơ thể con người được thể hiện dưới đây: Bảng 4. 23. Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khỏe con người Mức ồn (dB) Tác động đến người nghe 0 Ngưỡng nghe thấy 100 Bắt đầu làm biến đổi nhịp đập của tim 110 Kích thích mạnh màng nhĩ 120 Ngưỡng chói tai 130 - 135 Gây bệnh thần kinh, nôn mửa, làm yếu xúc giác và cơ bắp 140 Đau chói tai, gây bệnh mất trí, điên 145 Giới hạn cực đại mà con người có thể chịu được tiếng ồn b. Đánh giá, dự báo tác động do nhiệt dư Trong quá trình hoạt động của máy mó...

  2. 원문 구간 2

    Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” Trong quá trình thực hiện sản xuất, đặc biệt tại các công đoạn sử dụng keo, làm sạch bề mặt sản phẩm là các công đoạn thực hiện các loại hóa chất độc hại, dễ bay hơi, dễ gây cháy nổ. Những rủi ro, sự cố khi xảy ra, tùy mức độ có thể gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe và tính mạng con người, đặc biệt đối với công nhân trước tiếp vận hành và làm việc trong nhà máy. Đồng thời cũng sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và uy tín của công ty nên chủ đầu tư sẽ có các biện pháp để phòng ngừa, ứng phó và giảm thiểu các rủi ro, sự cố có thể xảy ra. 4.1.2.5. Đánh giá sự cố, rủi ro trong giai đoạn hoạt động a. Tác động do sự cố tai nạn lao động Các nguyên nhân có thể dẫn đến tai nạn lao động là do: - Công nhân không tuân thủ nghiêm ngặt các nội quy về an toàn lao động, các tài liệu hướng dẫn vận hành máy móc, thiết bị. - Không trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân làm việc. - Không áp dụng thường xuyên các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, trang bị tài liệu hướng dẫn vận hành thiết bị, biển báo hiệu, cảnh báo nguy hiểm cho công nhân. - Tai nạn lao động có thể xảy ra khi sử dụng các máy móc, khi công nhân thao tác không chính xác hoặc các tai nạn do vận chuyển làm rơi nguyên vật liệu sản phẩm vào người. Tai nạn lao động xảy ra gây thiệt hại về người và tài sản cho dự án. Chủ dự án đề ra các biện pháp an toàn lao động bắt buộc công nhân viên thực hiện nhằm hạn chế thấp nhất tai nạn có thể xảy ra. Phạm vi ảnh hưởng: Nội bộ khu vực dự án. Đối tượng chịu tác động: Cán bộ công nhân làm việc trực tiếp tại...

  3. 원문 구간 3

    g. Sự cố an toàn vệ sinh thực phẩm Thực phẩm dùng trong hoạt động ăn uống không hợp vệ sinh có thể gây ra ngộ độc thực phẩm hàng loạt, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của cán bộ công nhân viên và uy tín của Công ty. Sự cố về an toàn thực phẩm là tình huống xảy ra do ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm gây hại trực tiếp đến Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 87 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” sức khỏe, tính mạng con người. Tổng số lượng nhân viên làm việc tại nhà máy tương đối nhiều, một khi có dịch bệnh (lị, tả,…) xảy ra có nguy cơ lây lan và phát bệnh dịch rất nhanh. Người bị ngộ độc thường có biểu hiện: nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, sốt, đau bụng… gây hại tới sức khỏe, khiến cơ thể mệt mỏi, nếu không có biện pháp xử lý kịp thời có thể dẫn tới tử vong. Với lượng công nhân viên dự án lớn, nếu để xảy ra sự cố ngộ độc thực phẩm thì tác hại là rất lớn, ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí tính mạng của công nhân viên, bên cạnh đó còn gây thiệt hại kinh tế cho chính chủ dự án. Do vậy, chủ dự án cũng rất quan tâm đến công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho các bữa ăn của công nhân viên nhà máy, ký hợp đồng với đơn vị cung cấp suất ăn công nghiệp đảm bảo dinh dưỡng và an toàn vệ sinh. Phạm vi ảnh hưởng: Nội bộ khu vực dự án. Đối tượng chịu tác động: Cán bộ công nhân làm việc trực tiếp tại dự án. i. Sự cố thiên tai Các hiện tượng thời tiết bất thường như lốc cuốn, mưa to gây lụt cũng gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của dự án. Tuỳ theo mức độ ngập lụt mà gây nên những...

  4. 원문 구간 4

    STT Lực lượng ứng phó Chức năng, nhiệm vụ - Phương pháp cấp cứu cho từng vị trí tiếp xúc: + Hít vào: Nhanh chóng rơi fkhỏi hiện trường đến nơi Ảnh hưởng người lao 1 không khí trong lành, duy trì nhịp thở, nếu thở khó khăn động phải cung cấp oxy, nếu ngừng thở lập tức tiến hành hô hấp nhân tạo, điều trị y tế. Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 145 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” STT Lực lượng ứng phó Chức năng, nhiệm vụ + Tiếp xúc với da: Cởi bỏ quần áo bị ô nhiễm, sử dụng xà phòng và nước rửa kỹ da, đưa đến cơ sở y tế nếu có hiện tượng bất thường + Tiếp xúc với mắt: Sử dụng nước sạch, nước muối sinh lý để rửa mắt, tiến hành điều trị y tế. + Nuốt phải: Dùng sữa hay dầu thực vật với rửa dạ dày và thuốc xổ. Đưa đến bệnh viện điều trị. - Biển hiện quan trọng nhất và tình trạng nguy hiểm: Đau đầu, chóng mặt, khó chịu, mệt mỏi, run, buồn nôn,.. - Đối với con người: Nhanh chóng đưa nhân viên khu vực bị rò rỉ đến nơi an toàn, tiến hành cách ly, hạn chế tối đa ra ngoài. Chặn đứt nguồn lửa. Đề nghị nhân viên cứu hộ đeo bình oxy, mặc áo bảo hộ chống tĩnh điện. Ngăn chặn triệt để các nguồn rò rỉ. - Đối với môi trường: Ngăn chặn việc để hoá chất chảy vào đường cống, rãnh - Phương pháp dọn dẹp: Đối với những rò rỉ nhỏ, có thể Rò rỉ, tràn đổ hóa dùng đất hoặc những chất không gây cháy để thấm hút 2 chất hoặc hấp thụ. Cũng có thể dùng lượng lớn nước để rửa, sau khi rửa đổ nước đó vào. Tuy nhiên, nếu rò rỉ một lượng lớn chất lỏng sẽ lan ra khắp nơi, khó thu gom và xử lý, Công ty sẽ dùng đê bao để chặn và chuyển hoá chất đến nơi an toàn. Đ...

  5. 원문 구간 5

    Đội bảo vệ hướng dẫn đến nơi xảy ra sự cố: + Phân bổ lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp và các lực lượng chữa cháy hỗ trợ sao cho phù hợp với tình hình thực tế. + Sau khi tổ chức ứng cứu xong yêu cầu kiểm tra lại hiện trường và điều tra nguyên nhân xảy ra cháy. Khắc phục sự cố và khôi phục sản xuất: - Sau khi chữa cháy xong hoặc cơ bản khống chế được đám cháy thì lực lượng xử lý sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất của Công ty sẽ tiến hành ứng cứu sự cố rò rỉ hóa chất (nếu có), khắc phục sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất; thu gom dọn dẹp khu vực có sự cố. - Kiểm tra an toàn khu vực để phát hiện nguyên nhân gây cháy và khắc phục. - Quản lý khu vực liên quan sự cố, bộ phận cơ điện, lực lượng PCCC, lực lượng ứng cứu sự cố hóa chất có mặt tại khu vực xảy ra sự cố tổ chức thu thập tài liệu, nhân chứng xem xét nguyên nhân sơ bộ của sự cố và phân định trách Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 147 Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” STT Lực lượng ứng phó Chức năng, nhiệm vụ nhiệm (nếu có thể) và báo cáo sự cố với Tổng Giám đốc/Ban chỉ đạo Công ty. - Đề xuất phương án bảo dưỡng thiết bị với Ban lãnh đạo Công ty để hạn chế sự cố xảy ra. f. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố thực phẩm (1) Biện pháp phòng ngừa - Các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm bao gồm: + Bảo đảm an toàn trong quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng thực phẩm: Sử dụng thực phẩm có nguồn gốc xuất xứ, ký hợp đồng cung cấp suất ăn công nghiệp với đơn vị đảm bảo dinh dưỡng và an toàn thực phẩm. + Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và thực hành về...

3

시간흐름대로 모든 내용을 살려 정리

시간흐름대로 모든 내용을 살려 정리

1
문서 성격과 외부 원문 연결

[원문 유형] CEO 분석용 텔레그램 채널별 뷰 원문
[채널] 굿트레이더의 투자 조각모음(이슈,주요일정 체크)
[묶음 주기] 12시간
[통합 구간] 2026-08-31T15:00:00+00:00 ~ 2026-09-01T03:00:00+00:00
[작성 기준] 아래 글은 모두 같은 유료 채널 작성자가 시간 순서대로 이어 낸 관점이다. 여러 글을 단순 나열하지 말고, 무엇을 사실 근거로 삼았는지, 작성자가 어떻게 해석했는지, 전망·확신·조건이 구간 안에서 어떻게 이어지거나 달라졌는지를 구분해 하나의 문서로 정리한다. 외부 링크와 첨부는 작성자 판단의 근거 원문이며, 외부 원문의 주장과 작성자 자신의 뷰를 섞지 않는다. 시간흐름순 정리에서는 게시 순서와 판단 강도, 유보 조건, 인상적인 표현을 보존한다.

===== 통합 원문 1 / 4 =====
[채널] 굿트레이더의 투자 조각모음(이슈,주요일정 체크)
[게시일시] 2026.09.01 06:31:19
[텔레그램 게시물] https://t.me/good_trader_x100/1917
[원문 수집 기준] 외부 링크가 있으면 링크를 따라 확보한 실제 본문·첨부 파일이 주 분석 원문이다. 텔레그램 게시물은 발견 경로와 보조 설명으로 보존하며 외부 원문과 구분해 반영한다.

[현재 텔레그램 게시물 본문]
[첨부 미디어 게시물]
[https://blog.naver.com/good-trader/224396844461] https://blog.naver.com/good-trader/224396844461

[외부 원문 1]
[URL] https://blog.naver.com/PostView.naver?blogId=good-trader&logNo=224396844461&redirect=Dlog&widgetTypeCall=true&noTrackingCode=true&directAccess=false
[제목] 투자노트 :: 반도체 후공정 관련주 - 삼성전자, 베트남 후공정에 한국 신품장비 1612대 투입

[첨부 보고서 원문]
[상세 페이지] https://blog.naver.com/PostView.naver?blogId=good-trader&logNo=224396844461&redirect=Dlog&widgetTypeCall=true&noTrackingCode=true&directAccess=false
[PDF 원문] https://download.blog.naver.com/open/ac39b00016272692b6563d0d30d1a9d77227dcd6/EFsQa7dDxL7O8LULHecZiwuQG0XW9-9neVUNIVdhlgogG4u_V3wl6v-5ZPMAjXZAwCSyVVFhsljZO2uQwcQkH7gWC6Al/1.%20B%C3%A1o%20c%C3%A1o%20GPMT%20Samsung.pdf
[파일명] 1.%20B%C3%A1o%20c%C3%A1o%20GPMT%20Samsung.pdf
[페이지 수] 170

CÔNG TY TNHH SAMSUNG VIỆT NAM SEMICONDUCTOR
---------------o0o-------------

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT
CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN
“DỰ ÁN SAMSUNG VIỆT NAM SEMICONDUCTOR”
ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN: LÔ CN-11 VÀ MỘT PHẦN LÔ CN-12, KHU
CÔNG NGHIỆP YÊN BÌNH, PHƯỜNG VẠN XUÂN, TỈNH THÁI NGUYÊN

THÁI NGUYÊN, THÁNG NĂM 2026

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................. iv
CHƯƠNG 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ .................................................. vi
1.1. Tên chủ dự án đầu tư............................................................................................. 1
1.2. Tên dự án đầu tư ................................................................................................... 1
1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư................................................. 1
1.3.1. Công suất dự án đầu tư ....................................................................................... 1
1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư ................................................................. 2
1.3.3. Sản phẩm dự án đầu tư ....................................................................................... 9
1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung
cấp điện, nước của dự án đầu tư ................................................................................. 10
1.4.1. Giai đoạn thi công xây dựng ............................................................................ 10
1.4.2. Giai đoạn hoạt động ......................................................................................... 12
1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án ............................................................... 17
1.5.1. Căn cứ pháp lý lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường ............................. 17
1.5.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án.......................................................... 18
1.5.3. Vị trí thực hiện dự án ....................................................................................... 18
1.5.4. Các hạng mục công trình của dự án .................................................................. 21
1.5.5. Biện pháp tổ chức thi công ............................................................................... 41
1.5.6. Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án ................................... 43
CHƯƠNG 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ......................................................................................... 47
2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch
tỉnh, phân vùng môi trường ........................................................................................ 47
2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường ............... 50
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ ....................................................................................................................................... 53
CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ..................... 54
4.1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai

2
환경허가서 목차와 보고 범위

đoạn triển khai xây dựng............................................................................................ 54
4.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn triển khai, thi công xây dựng dự án
đầu tư......................................................................................................................... 54
4.1.2. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn dự án đi vào vận hành .............. 71
4.2. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường .......................................... 89
4.2.1. Đề xuất các công rình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn xây dựng 89
4.2.2. Đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 103
4.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường ........................ 150
4.3.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án ....................... 150

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor i

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

4.3.2. Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường ............150
4.3.2. Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết
bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục .......................................................151
4.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo ..........152
CHƯƠNG 5. PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA
DẠNG SINH HỌC ............................................................................................................ 154
CHƯƠNG 6. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG ........................... 155
6.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải .....................................................155
6.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải........................................................155
6.2.1. Nguồn phát sinh khí thải: ................................................................................155
6.2.2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải: ......................................................................155
6.2.3. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu
về bảo vệ môi trường như sau: .................................................................................155
6.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung .........................................156
6.3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: .................................................................156
6.3.2. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung: .......................................................156
CHƯƠNG 7. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT
THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ...................... 157
7.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư .......157
7.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của
pháp luật ..................................................................................................................159
7.2.1. Đối với nước thải............................................................................................ 159
7.2.2. Đối với khí thải............................................................................................... 159
7.2.3. Đối với quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại .........................................159
7.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm ...........................................159
CHƯƠNG 8. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..................................................... 160

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor ii

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1. Quy trình sản xuất của dự án ....................................................................... 3
Hình 1. 2. Quy trình nghiền sản phẩm lỗi hỏng ............................................................ 9
Hình 1. 4. Các thiết bị máy móc dự kiến lắp đặt tại dự án .......................................... 16
Hình 1. 5. Vị trí dự án ................................................................................................ 19
Hình 1. 6. Vị trí các mốc tọa độ khép góc dự án ......................................................... 20
Hình 1. 7. Phối cảnh tổng thể dự án trong KCN ......................................................... 20
Hình 1. 8. Mặt bằng tổng thể cấp nước tại dự án ........................................................ 31
Hình 1. 9. Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Nhà máy ............................. 34
Hình 1. 10. Mặt bằng thoát nước mưa của dự án ........................................................ 36
Hình 1. 11. Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải tại Dự án ............................................ 37
Hình 1. 12.

3
도면·표 목록과 설비·환경 관리 항목

Sơ đồ vị trí điểm đấu nối thoát nước thải ................................................. 39
Hình 1. 13. Sơ đồ, quy trình và đánh giá tác động giai đoạn thi công xây dựng .......... 41
Hình 1. 14. Sơ đồ cơ cấu tổ chức trong giai đoạn thi công xây dựng .......................... 45
Hình 1. 15. Mô hình tổ chức của dự án ...................................................................... 46
Hình 4. 1. Hình ảnh minh họa buồng vệ sinh di động ................................................. 90
Hình 4. 2. Thu gom nước thải sinh hoạt phát sinh ...................................................... 90
Hình 4. 3. Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Nhà máy ........................... 103
Hình 4. 4. Mặt bằng thoát nước mưa của dự án ........................................................ 105
Hình 4. 5. Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải tại Dự án ............................................ 106
Hình 4. 6. Mặt bằng thu gom nước thải và đấu nối thoát nước thải........................... 107
Hình 4. 8. Sơ đồ công nghệ HTXLNT sinh hoạt ...................................................... 109
Hình 4. 7. Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 355
m3/ngày đêm ........................................................................................................... 110
Hình 4. 9. Sơ đồ hệ thống quan trắc tự động nước thải sinh hoạt công suất 355
m3/ngày đêm ........................................................................................................... 114
Hình 4. 10. Phối cảnh tổng thể hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 355
m3/ngày đêm ........................................................................................................... 115
Hình 4. 11. Vị trí hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 1563 m3/ngày đêm... 118
Hình 4. 12. Phối cảnh tổng thể hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 1563
m3/ngày đêm ........................................................................................................... 119
Hình 4. 13. Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất
1563 m3/ngày đêm .................................................................................................. 120
Hình 4. 14. Hình ảnh minh họa thông gió nhà xưởng ............................................... 129
Hình 4. 15. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải khu vực nghiền sản phẩm lỗi .. 130
Hình 4. 16. Nguyên lý làm việc của thiết bị lọc bụi túi vải ....................................... 131
Hình 4. 17. Thiết kế hệ thống xử lý bụi, khí thải tại dự án ........................................ 132
Hình 4. 18. Sơ đồ quy trình thu gom và xử lý chất thải rắn tại nhà máy ................... 136
Hình 4. 19. Sơ đồ quy trình ứng phó sự cố hỏa hoạn khẩn cấp tại Nhà máy ............. 142
Hình 4. 20. Cơ cấu bộ máy quản lý thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong giai
đoạn vận hành Dự án ............................................................................................... 151

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor iii

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng........................... 10
Bảng 1. 2. Danh mục khối lượng nguyên, vật liệu chính dự kiến sử dụng trong giai
đoạn thi công xây dựng ............................................................................................. 11
Bảng 1. 5. Nhu cầu sử dụng hoá chất và vật liệu xử lý chất thải ................................ 13
Bảng 1. 6. Danh mục máy móc thiết bị của Dự án ..................................................... 14
Bảng 1. 7. Nhu cầu sử dụng điện giai đoạn hoạt động ............................................... 16
Bảng 1. 8. Bảng tọa độ mốc giới khu đất ................................................................... 19
Bảng 1. 9. Cơ cấu quy hoạch tổng mặt bằng dự án .................................................... 21
Bảng 1. 10. Các hạng mục công trình của dự án ........................................................ 22
Bảng 2.1. Các ngành nghề thu hút đầu tư của KCN Yên Bình ................................... 49
Bảng 2. 2. Tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải về trạm XLNTTT Khu công nghiệp Yên
Bình .......................................................................................................................... 51
Bảng 4. 1. Nồng độ các chất ô nhiễm trong NTSH giai đoạn xây dựng ..................... 55
Bảng 4. 2. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công .................................. 56
Bảng 4. 3. Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường ........................................... 59
Bảng 4. 4. Tải lượng các chất ô nhiễm từ các phương tiện vận chuyển ...................... 59
Bảng 4. 5. Nồng độ khí thải từ các phương tiện vận chuyển theo khoảng cách .......... 60
Bảng 4. 6. Thành phần bụi khói một số loại que hàn ................................................. 61
Bảng 4. 7. Hệ số các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn ...............................

4
사업 주체와 베트남 공장 위치

62
Bảng 4. 8. Nồng độ khí thải từ quá trình hàn trong giai đoạn thi công xây dựng ........ 62
Bảng 4. 9. Mức ồn phát sinh của một số máy móc trong giai đoạn xây dựng ............. 66
Bảng 4. 10. Mức ồn tổng do các phương tiện cùng hoạt động.................................... 67
Bảng 4. 11. Giới hạn rung của các thiết bị ................................................................. 67
Bảng 4. 12. Các hoạt động phát sinh chất thải trong giai đoạn vận hành .................... 71
Bảng 4. 13. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt............................... 73
Bảng 4. 14. Thống kê lưu lượng nước thải sản xuất phát sinh .................................... 74
Bảng 4. 15. Nồng độ bụi từ công đoạn nghiền sản phẩm lỗi ...................................... 76
Bảng 4. 16. Phương tiện vận chuyển trong giai đoạn vận hành dự án ........................ 77
Bảng 4. 17. Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường ......................................... 77
Bảng 4. 18. Tải lượng các chất ô nhiễm từ các phương tiện vận chuyển .................... 77
Bảng 4. 19. Nồng độ khí thải từ các phương tiện vận chuyển theo khoảng cách ........ 78
Bảng 4. 20. Thành phần CTRSH ............................................................................... 79
Bảng 4. 21. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại và chất thải công nghiệp có
kiểm soát trong sản xuất ............................................................................................ 80
Bảng 4. 22. Mức độ tác động của CTNH đến con người và môi trường ..................... 81
Bảng 4. 23. Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khỏe con người ....... 84
Bảng 4. 24. Thông số kỹ thuật của nhà vệ sinh di động ............................................. 89
Bảng 4. 25. Biện pháp quản lý – thu gom – vận chuyển – xử lý CTR xây dựng
(CTXD) trong giai đoạn thi công ............................................................................... 97

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor iv

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Bảng 4. 26. Thống kê công trình bể tự hoại tại Nhà máy .......................................... 108
Bảng 4. 27. Thông số kỹ thuật các bể trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt ........ 116
Bảng 4. 28. Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công
suất 355 m3/ngày đêm ............................................................................................. 116
Bảng 4. 29. Thông số kỹ thuật các bể trong hệ thống xử lý nước thải sản xuất ......... 122
Bảng 4. 30. Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống xử lý nước thải sản xuất ...... 123
Bảng 4. 31. Danh mục thiết bị của hệ thống xử lý khí thải ....................................... 132
Bảng 4. 32. Thông số kỹ thuật thiết bị lọc bụi túi vải ............................................... 133
Bảng 4. 33. Biện pháp khắc phục sự cố vận hành hệ thống xử lý nước thải .............. 139
Bảng 4. 34. Biện pháp khắc phục kỹ thuật sự cố vận hành hệ thống xử lý khí thải ... 140
Bảng 4. 35. Các bước thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố hỏa hoạn khẩn cấp ............ 143
Bảng 4. 36. Quy trình phối hợp ứng cứu sự cố hóa chất của dự án ........................... 145
Bảng 4. 37. Danh mục các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường ........................ 150
Bảng 4. 38. Nhận xét mức độ chi tiết và độ tin cậy của các đánh giá đã áp dụng ...... 152
Bảng 7. 1. Hạng mục công trình vận hành thử nghiệm................................................. 157
Bảng 7. 2. Kế hoạch dự kiến vận hành thử nghiệm của nhà máy ................................ 158

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor v

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu oxi sinh hóa
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BXD Bộ xây dựng
COD Nhu cầu oxi hóa học
CTR Chất thải rắn
GHCP Giới hạn cho phép
NĐ-CP Nghị định chính phủ
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QĐ Quyết định
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSS Tổng rắn lơ lửng
TT Thông tư
UBND Ủy ban Nhân dân
XLNT Xử lý nước thải

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor vi

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

CHƯƠNG 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. Tên chủ dự án đầu tư
- Tên chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor
- Địa chỉ trụ sở chính: Lô CN-11 và một phần lô CN-12, Khu công nghiệp Yên

5
투자 등록과 프로젝트 분류

Bình, phường Vạn Xuân, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông NA KI HONG
- Chức vụ: Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc
- Điện thoại: 0967069735
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên, mã số doanh nghiệp 4601662502 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài
chính tỉnh Thái Nguyên cấp đăng ký lần đầu ngày 13/3/2026.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án: 6564281888 do Ban quản lý các
Khu công nghiệp Thái Nguyên cấp chứng nhận lần đầu ngày 12/3/2026.
1.2. Tên dự án đầu tư
- Tên dự án đầu tư: Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô CN-11 và một phần lô CN-12, Khu công
nghiệp Yên Bình, phường Vạn Xuân, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban quản lý các KCN Thái Nguyên.
- Cơ quan cấp giấy phép môi trường của Dự án: UBND tỉnh Thái Nguyên (Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái Nguyên).
- Quy mô của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công:
Quy mô của dự án đầu tư được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư
công: Dự án nhóm A (Dự án sản xuất công nghiệp có tổng vốn đầu tư
105.794.400.000.000 đồng (≥ 2.000 tỷ đồng));
- Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ khác, không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường (Dự án sản xuất linh kiện điện tử, thiết bị điện nhưng không có
một trong các công đoạn: mạ, phủ màu bằng sơn hoặc hóa chất, làm sạch bằng hóa chất
độc hại theo quy định của pháp luật).
- Phân nhóm dự án đầu tư: Dự án thuộc Nhóm III (quy định tại Số thứ tự 2, Mục
II, Phụ lục V Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025).
1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
1.3.1. Công suất dự án đầu tư
Dự án cung cấp sản phẩm là Vật liệu và thiết bị bán dẫn (cụ thể: sản phẩm bộ nhớ
bán dẫn DRAM/NAND đa năng) với công suất như sau:

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 1

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

+ Bộ nhớ bán dẫn DRAM đa năng với tổng dung lượng khoảng 153,3 tỷ
Gigabits/năm ổn định/nhà máy tối đa (tương đương 4.79 tỷ sản phẩm/năm ổn định/nhà
máy tối đa)
+ Bộ nhớ bán dẫn NAND với tổng dung lượng khoản 255,6 tỷ Gigabits/năm ổn
định/nhà máy tối đa (tương đương 250 triệu sản phẩm/năm ổn định/nhà máy tối đa).
1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
1.3.2.1. Quy trình Kiểm thử vật liệu và thiết bị bán dẫn
Dự án không thực hiện sản xuất, chỉ thực hiện quá trình Kiểm thử vật liệu và thiết
bị bán dẫn. Cụ thể: Kiểm tra, kiểm thử sản phẩm bộ nhớ bán dẫn DRAM/NAND, đây
là một trong những bước quan trọng nhất trong quy trình sản xuất và chuỗi giá trị để tạo
ra một sản phẩm bán dẫn đạt tiêu chuẩn. Quá trình kiểm thử trải qua nhiều bước thực
hiện phức tạp và chi tiết, bao gồm: (1) kiểm tra môi trường, (2) kiểm tra độ tin cậy, (3)
kiểm tra theo yêu cầu đặc biệt, (4) phân tích dữ liệu và báo cáo, và (5) kiểm tra đánh dấu
và đóng gói. Hoạt động kiểm thử đặc biệt quan trọng giúp khép kín và nâng cấp chuỗi
thiết kế - sản xuất – phân phối bán dẫn của Samsung Electronics trên toàn cầu. Hoạt
động kiểm thử đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối và đóng vai trò quyết định vì ảnh hưởng
trực tiếp đến giá trị thương hiệu Samsung và chất lượng các sản phẩm điện tử sử dụng
bộ nhớ bán dẫn của Samsung. Hoạt động kiểm thử (bao gồm đóng gói) đặc biệt quan
trọng giúp khép kín và nâng cấp chuỗi thiết kế - sản xuất – phân phối bán dẫn của
Samsung Electronics trên toàn cầu.
Trong quá trình sản xuất, Dự án sử dụng nguyên liệu đầu vào là gồm mạch và đế
cắm có chất lượng cao, đặc tính cơ bản ổn định, được mua từ các công ty có uy tín tại
Việt Nam hoặc nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài. Dự án chỉ thực hiện lắp ráp và kiểm
tra sản phẩm đã có sẵn, cụ thể như sau:
Quá trình kiểm tra (Test) trong sản xuất chip nhớ (Memory Chip) nhằm loại bỏ
sản phẩm lỗi và nâng cao hiệu suất (Yield). Quá trình này chia làm hai giai đoạn chính:
trên tấm silicon (Wafer) và sau khi đóng gói (Package).

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 2

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Nguyên liệu đầu vào (gồm mạch
và đế cắm)

Kiểm tra điện DC và phân loại Nguyên liệu lỗi hỏng

Thử nghiệm MBT Chamber

Phân loại MBT Sorter Sản phẩm lỗi hỏng

Kiểm tra tần số thấp

Kiểm tra tần số trung và cao

Khử ẩm (sấy) Nhiệt dư

In Laser

Kiểm tra ngoại quan (AVI) Sản phẩm lỗi hỏng

Đóng gói
Bao bì thải

6
DRAM·NAND 시험·패키징 공정

Xuất hàng

Hình 1. 1. Quy trình sản xuất của dự án
Bước 1: Nhập nguyên liệu đầu vào
Nguyên liệu đầu vào là các sản phẩm bán thành phẩm của Samsung sẽ được vận
chuyển đến nhà xưởng của dự án. Nguyên liệu đầu vào được kiểm tra và xác nhận thông

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 3

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

qua hệ thống quản lý của nhà máy, sau đó được vận chuyển bằng xe đẩy, xe nâng và
băng tải tự động.

Bước 2: Kiểm tra điện DC và phân loại
Thực hiện kiểm tra các lỗi điện cơ bản trong quá trình lắp ráp tại nhà cung cấp
như: hở mạch (Open), ngắn mạch (Short), rò điện (Leakage) và kiểm tra chức năng.
Sản phẩm sau khi nhập về được lắp (nạp) vào tấm thử nghiệm (BIB) và quản lý
theo khay chứa (Tray) để theo dõi tỉ lệ đạt (yield). Sử dụng thiết bị có các đầu kim siêu
nhỏ chạm vào chip để kiểm tra tín hiệu điện. Nếu chip có một vài ô nhớ (cell) bị hỏng,
các "ô nhớ dự phòng" sẽ được kích hoạt để thay thế, giúp cứu sống chip đó. Những chip
hỏng không thể sửa chữa sẽ bị đánh dấu bằng mực để loại bỏ.
Sản phẩm sau khi kiểm tra điện DC và phân loại tiếp tục được chuyển sang công
đoạn tiếp theo theo quy trình tự động.

Bước 3: Thử nghiệm MBT Chamber
Sản phẩm sau khi phân loại ở bước trên tiếp tục được bọc vỏ bảo vệ và gắn chân
tiếp xúc hoàn chỉnh, sau đó đưa vào kiểm tra thử nghiệm tại buồng MBT (Đưa chip vào
môi trường nhiệt độ cao (khoảng 125°C) và điện áp cao để ép các lỗi tiềm ẩn lộ diện
sớm) nhằm theo dõi khả năng cháy, thử nghiệm lỗi ban đầu của sản phẩm. Sản phẩm

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 4

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

sau khi thử nghiệm được đánh dấu và chuyển sang công đoạn tiếp theo theo quy trình
tự động.

Bước 4: Phân loại MBT Sorter
Sau quá trình thử nghiệm ở bước 3, sản phẩm được tháo khỏi BIB để tiến hành
phân loại theo hiệu suất hoạt động. Việc phân loại được thực hiện từ BIB sang khay
chứa (Tray). Tùy theo hiệu suất hoạt động của sản phẩm đã được đánh dấu ở các bước
trên, mỗi loại sản phẩm được xếp vào khay (tray) để quản lý theo từng lô nhằm đảm bảo
truy xuất và kiểm soát chất lượng.

Bước 5: Kiểm tra tần số thấp
Sản phẩm được đưa vào thiết bị kiểm tra khả năng hoạt động trong điều kiện nhiệt
độ thay đổi nhằm đánh giá độ ổn định. Thực hiện kiểm tra chức năng (đọc/ghi, tín hiệu,
phản hồi) của sản phẩm ở dải tần số thấp trong điều kiện thay đổi nhiệt độ (từ -25°C đến
85°C) để phát hiện lỗi liên quan đến giãn nở nhiệt và biến đổi vật lý; đảm bảo sản phẩm
hoạt động ổn định trong các điều kiện môi trường khác nhau.
Những sản phẩm đạt yêu cầu tiếp tục được chuyển sang công đoạn tiếp theo theo
quy trình tự động.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 5

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Bước 6: Kiểm tra tần số trung và cao
Sản phẩm được kiểm tra chuyên sâu về hiệu năng và tốc độ hoạt động. Các chip
đơn lẻ được gắn lên bảng mạch (PCB) thành thanh RAM hoàn chỉnh. Bước này kiểm
tra khả năng tương thích cuối cùng trên môi trường giống như bo mạch chủ máy tính
thật. Thực hiện kiểm tra hiệu năng và tốc độ xử lý của sản phẩm ở dải tần trung và cao
trong điều kiện thay đổi nhiệt độ (từ -25°C đến 85°C) để phát hiện lỗi liên quan đến hiệu
năng; đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn thương mại.
Những sản phẩm đạt yêu cầu tiếp tục được chuyển sang công đoạn tiếp theo theo
quy trình tự động.

Bước 7: Khử ẩm (sấy)
Sản phẩm được đưa vào lò sấy nhằm loại bỏ độ ẩm còn tồn tại bên trong vật liệu.
Quá trình này được thực hiện nhằm ngăn ngừa hiện tượng hỏng do ẩm và tăng độ bền,
độ ổn định của sản phẩm. Sản phẩm sau khử ẩm tiếp tục được chuyển sang công đoạn
tiếp theo theo quy trình tự động.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 6

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Bước 8: In laser
Thông tin nhận dạng sản phẩm được khắc bằng laser trên bề mặt chip, bao gồm:
mã sản phẩm, số lô, thông tin sản phẩm.
Quá trình này sử dụng chương trình điều khiển tự động (recipe), đảm bảo độ chính
xác cao và đồng nhất.

Bước 9: Kiểm tra ngoại quan (AVI)
Sản phẩm được kiểm tra bằng hệ thống camera tự động nhằm phát hiện các lỗi về
hình thức và kích thước.
Các lỗi được kiểm tra bao gồm:
 Nứt, vỡ, trầy xước
 Dị vật, lỗi bề mặt
 Lỗi bi (ball defect), rỗ khí (void)
 Sai lệch kích thước, khoảng cách (pitch), độ lệch vị trí
Bước 10: Đóng gói và xuất hàng
Các sản phẩm sau khi in được đưa về bộ phận đóng gói theo dạng cuộn. Sau đó,
đóng gói vào thùng (chống ẩm, chống sốc) để bảo vệ sản phẩm trước khi vận chuyển.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 7

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

7
웨이퍼와 패키지 단계의 검사

Dự án đầu tư lựa chọn quy trình công nghệ sản xuất hiện đại, đồng bộ, có mức độ
tự động hóa cao, tại hầu hết các công đoạn giúp hạn chế được số lượng nhân công và
sức người. Tuy nhiên tỷ lệ tự động hóa chỉ chiếm khoảng 60-70% công nghệ sản xuất
của nhà máy. Và tại các bộ phận sản xuất vẫn có sự góp mặt của cán bộ công nhân viên
để kiểm soát vận hành các công nghệ tự động hóa, cũng như ở những quy trình cần công
nhân thực hiện thủ công.
1.3.2.2. Quy trình xử lý sản phẩm lỗi
Tỷ lệ sản phẩm lỗi phát sinh nhỏ và ổn định, được kiểm soát trong quá trình sản
xuất. Sản phẩm lỗi là các sản phẩm không đạt yêu cầu kỹ thuật trong quá trình kiểm tra
chất lượng.
 Phân loại và thu gom sản phẩm lỗi
- Ngay sau công đoạn kiểm tra chất lượng, sản phẩm lỗi được tách riêng khỏi dây
chuyền sản xuất, không đưa sang các công đoạn tiếp theo.
- Sản phẩm lỗi được thu gom thủ công, xếp gọn và lưu giữ riêng tại khu vực sản
phẩm lỗi trong nhà xưởng.
- Khu vực lưu giữ được bố trí nền kín, khô ráo, có biển báo nhận diện rõ ràng,
tránh nhầm lẫn với sản phẩm đạt yêu cầu.
 Hình thức xử lý sản phẩm lỗi

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 8

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Theo kinh nghiệm của chủ dự án, khối lượng sản phẩm lỗi phát sinh khoảng 1%
tổng khối lượng nguyên liệu sử dụng.
- Đối với các sản phẩm lỗi sẽ được thu hồi và đưa vào thiết bị nghiền. Dự án bố trí
04 thiết bị nghiền, bao gồm:
+ Máy nghiền IC loại bỏ gồm: 01 máy nghiền sơ cấp 30HP-22kW; 01 máy nghiền
thứ cấp 50HP-37kW
+ Máy nghiền wafer dư sơ cấp: 36 HP (27 kW)
+ Máy nghiền cứng: 5 HP (3,75 kW)
Sản phẩm sau nghiền sẽ thuê đơn vị có chức năng để xử lý, tái chế. Quy trình
nghiền như sau:

Các sản phẩm hỏng,lỗi

Nghiền nhỏ Bụi, tiếng ồn

Thuê đơn vị có chức năng để
xử lý, tái chế

Hình 1. 2. Quy trình nghiền sản phẩm lỗi hỏng

1.3.2.3. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án được đánh giá là phù hợp với quy mô
công suất, đặc điểm nguyên liệu đầu vào và định hướng phát triển bền vững. Công nghệ
được lựa chọn là công nghệ tiên tiến, đã được áp dụng rộng rãi trong và ngoài nước, có
tính tự động hóa cao, giúp kiểm soát tốt các thông số kỹ thuật, đảm bảo chất lượng sản
phẩm ổn định và tiết kiệm năng lượng. Các thiết bị chính đều được chế tạo bằng vật liệu
bền, có khả năng chống ăn mòn, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành. Quá trình
sản xuất được thiết kế theo hướng khép kín, hạn chế tối đa phát sinh chất thải ra môi
trường; đồng thời có các công trình xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn đồng bộ,
đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Nhìn chung, việc lựa chọn công nghệ này là
hợp lý, đáp ứng yêu cầu về hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và môi trường, góp phần nâng cao
năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cho dự án.
1.3.3. Sản phẩm dự án đầu tư
Dự án cung cấp sản phẩm là Vật liệu và thiết bị bán dẫn (cụ thể: sản phẩm bộ nhớ
bán dẫn DRAM/NAND đa năng) với công suất như sau:

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 9

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

+ Bộ nhớ bán dẫn DRAM đa năng với tổng dung lượng khoảng 153,3 tỷ
Gigabits/năm ổn định/nhà máy tối đa (tương đương 4,79 tỷ sản phẩm/năm ổn định/nhà
máy tối đa)
+ Bộ nhớ bán dẫn NAND với tổng dung lượng khoản 255,6 tỷ Gigabits/năm ổn
định/nhà máy tối đa (tương đương 250 triệu sản phẩm/năm ổn định/nhà máy tối đa).
1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
1.4.1. Giai đoạn thi công xây dựng
Nhu cầu sử dụng máy móc thiết bị, điện, nước, nguyên vật liệu xây dựng trong giai
đoạn xây dựng dự kiến như sau:
1.4.1.1. Nhu cầu sử dụng máy móc thiết bị
Các thiết bị, máy móc phục vụ thi công dự án chủ yếu thuê của các đơn vị xây
dựng chuyên nghiệp. Danh mục các máy móc, thiết bị chính của dự án được thống kê
tại bảng sau:
Bảng 1. 1. Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng
Số Nhiên liệu
TT Máy móc/thiết bị Thông số thiết kế
lượng sử dụng
1 Máy đào - Công suất: 164rpm 10 Dầu DO
2 Máy đầm - Công suất: 15 tấn 10 Dầu DO
- Công suất: 9KVA
3 Máy hàn - Đường kính que hàn: 2,6- 10 Điện
5mm
4 Máy cắt uốn thép - Công suất: 5kW 20 Điện
5 Máy cắt gạch đá - Công suất: 1,7kW 20 Điện
6 Máy khoan - Công suất: 2,5kW 20 Điện

8
공정별 검사와 조립의 흐름

7 Khoan cầm tay - Công suất: 0,5kW 50 Điện
8 Xe tải - Tải trọng: 15 tấn 20 Dầu DO
9 Xe nâng - Chiều cao nâng: 24m 10 Dầu DO
10 Pa lăng xích - Tải trọng nâng: 5 tấn 10 Điện
11 Tời điện - Tải trọng tời: 5 tấn 5 Điện
12 Máy ép cọc - Lực ép tối đa: 100 tấn 5 Điện
13 Máy bắn ốc vít - Công suất: 12V 175 Điện
14 Máy trộn vữa - Công suất: 250 lít 20 Điện
15 Máy bơm - Công suất 20m3/h 15 Điện
16 Xe bồn chở bê tông - Dung tích: 10m3 5 Dầu DO
18 Xe bơm bê tông - Công suất bơm: 50 m3/h 5 Dầu DO
19 Xe chở nhựa đường - Tải trọng: 16.000 kg 5 Dầu DO

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 10

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Số Nhiên liệu
TT Máy móc/thiết bị Thông số thiết kế
lượng sử dụng
20 Máy rải nhựa đường - Công suất: 250 tấn/h 5 Dầu DO
21 Máy ủi - Công suất: 110 cv 5 Dầu DO
22 Xe lu - Trọng lượng: 10 tấn 5 Dầu DO
1.4.1.2. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, nguyên vật liệu xây dựng
Nhiên liệu sử dụng trong quá trình thi công các công trình của Dự án chủ yếu là
diezel S = 0,05%. Căn cứ vào các loại máy móc, thiết bị và các công trình thi công của
dự án thì lượng dầu cần thiết ước tính khoảng 1.080 lít/tháng tương đương với 961,2
kg/tháng (khối lượng riêng của dầu là 0,89 kg/lít). Nguồn nhiên liệu này luôn có sẵn
ngoài thị trường và sẽ được đơn vị thi công mua tại các cửa hàng đại lý trong khu vực.
Nguyên vật liệu sử dụng cho giai đoạn thi công xây dựng được mua tại các đơn
vị cung cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận, dự kiến như sau:
Bảng 1. 2. Danh mục khối lượng nguyên, vật liệu chính dự kiến sử dụng trong giai
đoạn thi công xây dựng
STT Nguyên liệu Đơn vị Số lượng Quy đổi ra tấn
1 Gạch các loại Viên 300.000 690
2 Xi măng Tấn 2.000 2.000
3 Cát các loại m3 4.000 4.800
4 Đá các loại Tấn 1.000 1.000
5 Tôn các loại m2 10.000 235
6 Sắt thép các loại Tấn 5.000 5.000
7 Que hàn kg 1.000 1
8 Đinh, ốc vít các loại kg 1.000 1
9 Sơn các loại kg 500 0,5
11 Gỗ các loại Tấn 800 0,8
12 Cọc bê tông Tấn 15.000 15.000
13 Bê tông thương phẩm (*) m3 700 1.680
14 Nhựa đường Tấn 600 600
15 Dây điện m 5.000 7,5
16 Đường ống nước kg 1000 1
17 Nguyên vật liệu khác Tấn 10 10
Tổng 31.027
(Nguồn: Dự toán nguyên, vật liệu xây dựng dự án)
1.4.1.3. Nhu cầu sử dụng điện, nước
Nhu cầu sử dụng điện

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 11

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Nguồn cấp điện: Điện năng cung cấp cho hoạt động thi công xây dựng của Dự
án được lấy từ Hệ thống cấp điện của KCN Yên Bình.
- Lượng điện tiêu thụ trong quá trình thi công xây dựng ước tính khoảng: 200
kWh/ngày.
Nhu cầu sử dụng nước
- Nguồn cấp nước: Nước cấp cho thi công được lấy từ nguồn cấp nước của KCN Yên
Bình.
- Nhu cầu sử dụng nước:
+ Tổng số công nhân tham gia trong giai đoạn xây dựng của dự án tối đa là 50
người. Theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD, mục 2.10.2 thì định mức cấp nước sinh
hoạt trung bình cho một người là 80 lít/người/ngày đêm. Định mức cấp nước dự kiến
khoảng 45 lít/người/ngày, do đó lượng nước sinh hoạt tiêu thụ là: 50 người x 45
lít/người/ngày x 10-3 = 2,25 m3/ngày
+ Các loại nước thải xây dựng phát sinh từ công trường chủ yếu là: Nước rửa

9
불량품 처리와 제품 범위

nguyên vật liệu, nước rửa máy móc thiết bị thi công, nước rửa phương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu trước khi ra khỏi công trường; nước thải từ quá trình đào móng, ép cọc,...
phát sinh với khối lượng khoảng 9 m3/ngày.
Vậy tổng nhu cầu sử dụng nước sạch trong giai đoạn thi công xây dựng là: 11,25
m3/ngày đêm.
1.4.2. Giai đoạn hoạt động
Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu sản xuất, điện, nước trong giai đoạn hoạt động
dự kiến như sau:
1.4.2.1. Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu sản xuất giai đoạn hoạt động
Nguyên liệu chính để sản xuất vật liệu và thiết bị bán dẫn bao gồm mạch và đế
cắm có chất lượng cao, đặc tính cơ bản ổn định, được nhập theo dạng thành phẩm từ các
công ty có uy tín tại Việt Nam hoặc nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài. Dự án nhập về
với mục tiêu kiểm tra chất lượng sau đó xuất bán. Do đó, không có nguyên liệu thô được
sử dụng để sản xuất. Tổng khối lượng sản phẩm nhập vào như sau:

Tên nguyên liệu đầu vào Khối lượng sử dụng Nguồn gốc xuất
STT
kiểm thử (chiếc/năm) xứ

1 Mạch (board)
Mạch kiểm tra burn-in (burn-in Hàn Quốc/ Việt
- 1.258.400.000
board) Nam
Hàn Quốc/ Việt
- Mạch điều khiển (CTL board) 161.200.000
Nam
Hàn Quốc/ Việt
- Mạch giao tiếp (Hi-Fix board) 504.000.000
Nam

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 12

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Tên nguyên liệu đầu vào Khối lượng sử dụng Nguồn gốc xuất
STT
kiểm thử (chiếc/năm) xứ

Hàn Quốc/ Việt
- Chip 405.200.000
Nam
Hàn Quốc/ Việt
- Mạch kiểm thử (test board) 100.800.000
Nam
2 Đế cắm (socket)
Hàn Quốc/ Việt
- Đế cắm (socket) 856.800.000
Nam
Hàn Quốc/ Việt
- Đế cắm IC (socket IC) 403.200.000
Nam
Hàn Quốc/ Việt
- Mạch DUT (DUT board) 50.400.000
Nam
Bộ dụng cụ thay thế (Change Hàn Quốc/ Việt
3 655.200.000
kit) Nam
Hàn Quốc/ Việt
4 Đóng gói (packing)
Nam
Khay (P/TRAY) 151.200.000 Việt Nam
Băng keo (C/TAPE) 302.400.000 Việt Nam
5 Vật liệu khác
Hàn Quốc/ Việt
Chân tiếp xúc (insert) 201.600.000
Nam
Nguồn: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor
1.4.2.2. Nhu cầu sử dụng hóa chất giai đoạn hoạt động
a. Nhu cầu sử dụng hóa chất sản xuất
Trong giai đoạn vận hành, dự án không sử dụng hóa chất sản xuất.
b. Nhu cầu sử dụng hóa chất và vật liệu xử lý chất thải
Bảng 1. 3. Nhu cầu sử dụng hoá chất và vật liệu xử lý chất thải
Nồng độ sau
Tên hoá Khối lượng Xuất Mục đích sử Nồng độ hóa pha loãng sử
TT
chất (kg/năm) xứ dụng chất dụng tại
HTXLNT
A Hóa chất dùng cho hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Dung dịch 30–
Việt
1 NaOH 10.000 Cân bằng độ 32% hoặc NaOH 5–10%

10
시공 단계의 장비·자재 계획

Nam
pH trong nước rắn ≥98%
/Trung
thải Axit sulfuric
2 H2SO4 10.000 quốc 5–10%
đậm đặc ~98%

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 13

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Nồng độ sau
Tên hoá Khối lượng Xuất Mục đích sử Nồng độ hóa pha loãng sử
TT
chất (kg/năm) xứ dụng chất dụng tại
HTXLNT
Dung dịch 10–
NaOCl 7.200 Khử trùng 12% clo hoạt 1–3%
3 tính
B Hóa chất dùng cho hệ thống xử lý nước thải sản xuất
Cân bằng độ Dung dịch 30–
1 NaOH 14.262 pH trong nước 32% hoặc NaOH 5–10%
thải rắn ≥98%
Nhôm 5–10% (dung
Việt Keo tụ, tạo Dạng bột rắn 16
2 sunfat 57.050 dịch sau hòa
Nam bông, trợ lắng – 17% Al₂O₃
Al₂(SO₄)₃ tan)
/Trung
quốc Keo tụ, tạo
3 Polymer 860 Dạng bột rắn 0,05–0,1%
bông, trợ lắng
Axit Cân bằng độ
Axit sulfuric
4 sulfuric 1.140 pH trong nước 5–10%
đậm đặc ~98%
H₂SO₄ thải
Tổng cộng 105.712
(Nguồn: Thuyết minh dự án)
1.4.2.3. Nhu cầu sử dụng máy móc cho giai đoạn hoạt động
Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn vận hành của dự án khi hoạt động
sản xuất ổn định đạt 100% công suất thiết kế được liệt kê như bảng sau:
Bảng 1. 4. Danh mục máy móc thiết bị của Dự án
Số Tình Nơi sản
TT Bộ phận Thiết bị Model ĐVT
lượng trạng xuất
I Máy móc thiết bị chính
Mới
Bộ phân loại Eagle880 Hàn
1 MBT Chiếc 136 100%
(Sorter) 0 Quốc
Bộ MBT Mới Hàn
2 MBT DM1600 Chiếc 712
(Chamber) 100% Quốc
Mới Hàn
3 Kiểm tra Tester T5833 Chiếc 332
100% Quốc
Mới Hàn
4 Kiểm tra Handler STH5800 Chiếc 332
100% Quốc
ETM100 Mới Hàn
5 MVP In (Marking) Chiếc 26
0 100% Quốc
Kiểm tra Mới Hàn
AUTO IPIS- 100% Quốc
6 MVP VISUAL SQ340H Chiếc 64
INSPECTION X
(AVI)

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 14

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Số Tình Nơi sản
TT Bộ phận Thiết bị Model ĐVT
lượng trạng xuất
VT5592 Mới Hàn

11
운영 원료와 화학물질 사용

Đóng gói VT5564 100% Quốc
7 MVP Chiếc 10
(Packing) VT5570
VT5580
Toàn bộ máy móc, thiết bị sản xuất, thiết bị phụ trợ và thiết bị xử lý chất thải của
dự án sẽ được đầu từ mới 100%. Dự kiến tổng khối lượng máy móc, thiết bị sản xuất và
thiết bị xử lý môi trường lắp đặt cho dự án khoảng 2.000 tấn.

Bộ phân loại (Sorter) Bộ MBT (Chamber)

Tester Handler

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 15

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

In (Marking) Kiểm tra (AVI)

Đóng gói (Packing)
Hình 1. 3. Các thiết bị máy móc dự kiến lắp đặt tại dự án
1.4.2.4. Nhu cầu, sử dụng điện, nước
a. Nhu cầu sử dụng điện
- Nguồn cung cấp điện: Điện năng cung cấp cho giai đoạn hoạt động của Dự án
được lấy từ Hệ thống cấp điện của KCN Yên Bình.
- Nhu cầu năng lượng phục vụ cho Dự án được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1. 5. Nhu cầu sử dụng điện giai đoạn hoạt động
STT Hạng mục Đơn vị Số lượng Nguồn cung cấp
1 Điện phục vụ máy móc sản xuất KWh/năm 700.000
2 Điện chiếu sáng, điều hoà KWh/năm 300.000
KCN Yên Bình
Tổng nhu cầu sử dụng điện
KWh/năm 1.000.000
giai đoạn hoạt động
b. Nhu cầu sử dụng nước
- Nguồn cung cấp nước: Nước cấp cho thi công được lấy từ nguồn cấp nước của
KCN Yên Bình.
- Nhu cầu sử dụng nước:

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 16

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Lưu lượng
STT Mục đích cấp nước cấp Ghi chú
(m3/ngày)
+ Tiêu chuẩn dùng nước sinh
hoạt trong cơ sở sản xuất công
nghiệp tính cho 1 người trong 1
I Nước dùng cho sinh hoạt 168,75
ca (l/người/ca): 45L
+ Số công nhân tối đa: 3750
người
II Nước cấp cho sản xuất 1.251
Nước cấp cho các thiết bị sản
1 810
xuất
2 Nước cấp cho tháp giải nhiệt 369,5
Nước cấp cho PCW (nước làm
3 54
mát tuần hoàn)
Nước cấp cho hoạt động của Nồi
4 13
hơi
Nước cấp phục vụ công đoạn
5 4,5
rửa ngược D/I
Theo định mức (TCVN
13606:2023) nước sử dụng mục
III Nước tưới cây, rửa đường 20
đích tưới cây xanh và thảm cỏ
khoảng 4 – 6 lít/m2.
Tổng 1.439,75

Ngoài ra còn lượng nước dùng cho công tác PCCC: Nước cấp cho chữa cháy,
lưu lượng nước dùng để chữa cháy không quá 10 l/s.đám cháy, tính toán cho trường hợp
02 đám cháy diễn ra đồng thời, thời gian kéo dài trong 02 giờ: 10l/s x 2 x 2 x 3600s =
144.000 lít = 144 m3. Đây là lượng nước được dự phòng, không mang tính chất sử dụng
thường xuyên.
1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án
1.5.1. Căn cứ pháp lý lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường
- Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Dự án sản xuất linh kiện điện tử, thiết
bị điện nhưng không có một trong các công đoạn: mạ, phủ màu bằng sơn hoặc hóa chất,
làm sạch bằng hóa chất độc hại theo quy định của pháp luật. Do đó, Dự án thuộc loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác, không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Dự án không có yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại điểm c, khoản
1, Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 4, Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường (sau đây gọi là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP) (được sửa đổi, bổ sung tại khoảng
6, Điều 1, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 17

12
운영 설비 목록의 시작

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

05/2025/NĐ-CP)).
- Dự án thuộc nhóm III, quy định tại số thứ tự 2, Mục II, Phụ lục V Nghị định
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025.
+ Căn cứ Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường, Dự án đầu tư nhóm III thuộc
đối tượng phải có Giấy phép môi trường.
+ Căn cứ Khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường Dự án thuộc đối tượng cấp
phép của UBND cấp Huyện.
+ Tuy nhiên, Căn cứ khoản 3, Điều 51 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15 ngày 16/6/2025: Cấp huyện kết thúc hoạt động từ ngày 01/07/2025.
- Giai đoạn hoạt động của Dự án có phát sinh khí thải xả ra môi trường phải
được xử lý >2.000 m3/giờ, có phát sinh chất thải nguy hại >1.200 kg/năm. Do đó,
căn cứ đ, e Điều 26 Nghị định 131/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 Nghị định Quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Dự án thuộc đối tượng cấp phép của Chủ
tịch UBND cấp Tỉnh.
 Như vậy, Dự án thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường, trình chủ tịch
UBND tỉnh Thái Nguyên thẩm định, phê duyệt.
1.5.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên, mã số doanh nghiệp 4601662502 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài
chính tỉnh Thái Nguyên cấp đăng ký lần đầu ngày 13/3/2026.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án: 6564281888 do Ban quản lý các
Khu công nghiệp Thái Nguyên cấp chứng nhận lần đầu ngày 12/3/2026.
- Biên bản ghi nhớ ngày 4/3/2026.
- Biên bản thỏa thuận điểm đấu nối số /CV-YBI ngày 24/3/2026 v/v xin chấp thuận
đấu nối hạ tầng kỹ thuật “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” tại Khu công
nghiệp Yên Bình.
1.5.3. Vị trí thực hiện dự án
Dự án SAMSUNG VIỆT NAM SEMICONDUCTOR của Công ty TNHH
Samsung Việt Nam Semiconductor được thực hiện trong khuôn viên của Khu công
nghiệp Yên Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor đã thuê đất của Công ty Cổ
phần đầu tư phát triển Yên Bình để thực hiện dự án, có tổng diện tích 265.894,86m2.
- Vị trí tiếp giáp của dự án như sau:
+ Phía Bắc: giáp đường nội bộ khu công nghiệp;
+ Phía Nam: giáp lô đất công nghiệp liền kề;
+ Phía Đông: giáp lô đất công nghiệp liền kề;
+ Phía Tây: giáp đường nội bộ khu công nghiệp.
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 18

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Vị trí Dự án nằm trong khuôn viên khu công nghiệp Yên Bình, xung quanh Dự án
là các đường Khu công nghiệp rất thuận tiện trong việc vận chuyển nguyên vật liệu, vật
tư, máy móc xây dựng bằng đường bộ.

Hình 1. 4. Vị trí dự án
Bảng 1. 6. Bảng tọa độ mốc giới khu đất
Mốc X (m) Y (m)
S1 2.371.145,064 4.386.450,514
S2 2.371.145,064 4.386.400,520

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 19

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

S3 2.371.238,316 4.386.400,920
S4 2.371.238,316 4.387.104,420
S5 2.371.636,830 4.387.104,420
S6 2.371.636,830 4.386.781,161
S7 2.371.459,260 4.386.782,714

Hình 1. 5. Vị trí các mốc tọa độ khép góc dự án

Hình 1. 6. Phối cảnh tổng thể dự án trong KCN

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 20

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Các đối tượng tự nhiên tương quan với Dự án
Hệ thống đường giao thông
- Giao thông nội bộ trong KCN:
Dự án nằm trong khu công nghiệp Yên Bình, nên hệ thống đường giao thông trong
khu vực được đầu tư rất rộng, thoáng, giao thông thuận tiện. Đường giao thông trục chính
rộng 47,0m, đường giao thông trục nhánh có chiều rộng 21,5m cùng với hệ thống vỉa hè,
cây xanh hai bên và dải phân cách cùng với hệ thống chiếu sáng.
- Giao thông đối ngoại:
Địa điểm nhà máy là một vị trí rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên, vật liệu
tới nhà máy và tiêu thụ hàng hóa đi sân bay, bến cảng nhằm xuất hàng đi các nước khác.
Hệ thống cấp nước: Khu công nghiệp Yên Bình được chủ đầu tư xây dựng riêng
một nhà máy xử lý nước sạch Yên Bình có công suất xử lý và cung cấp 150.000 m3/ngày
đêm cho hoạt động sản xuất.
Hệ thống thoát nước: Khu công nghiệp đã hoàn thành hạ tầng cơ sở với hệ thống
thu gom và thoát nước thải, nước mưa hoàn chỉnh, đồng bộ, vì vậy khả năng tiêu thoát
nước của khu vực dự án là rất tốt. Từ khi đi vào hoạt động đến nay KCN Yên Bình chưa
xảy ra ngập úng cục bộ trong những ngày có mưa nhiều.

13
주요 장비 구성과 생산국

Hệ thống xử lý nước thải: Toàn bộ nước thải phát sinh sau khi được xử lý cục
bộ tại nhà máy thứ cấp sẽ được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung
của KCN, công suất 80.000 m3/ngày đêm đạt cột A, QCVN 40:2011 trước khi xả thải
ra môi trường.
Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, thiết bị truyền dẫn thông tin liên lạc
được lắp đặt xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế được đi ngập thống qua các hệ thống
cống cáp kỹ thuật tới từng lô đất trong khu công nghiệp.
Các yếu tố nhạy cảm khác: Vị trí thực hiện dự án nằm trong KCN Yên Bình là
KCN đã được quy hoạch của tỉnh Thái Nguyên nên dự án không nằm gần rừng, khu dự
trữ sinh quyển, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ thiên nhiên thế giới,
các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc các khu vực khác nhạy cảm về
môi trường.
1.5.4. Các hạng mục công trình của dự án
1.5.4.1. Quy mô sử dụng đất
Dự án SAMSUNG VIỆT NAM SEMICONDUCTOR được thực hiện trên khu đất
có diện tích 265.894,86 m2 tại KCN Yên Bình, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Cơ cấu sử dụng đất của dự án như sau:
Bảng 1. 7. Cơ cấu quy hoạch tổng mặt bằng dự án
Dự án SAMSUNG VIỆT NAM
1. Tên dự án
SEMICONDUCTOR

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 21

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Khu công nghiệp Yên Bình, tỉnh Thái Nguyên,
2. Vị trí dự án
Việt Nam
4. Diện tích khu đất 265,894.86 m2

5. Diện tích xây dựng 68,868.98 m2

6. Tổng diện tích sàn 142,347.86 m2

7. Mật độ xây dựng 25.90%

8. Mật độ cây xanh cảnh quan 121,869.5 m2 45.83%

9. Hệ số sử dụng đất 0.54 lần

Theo QCXDVN 01:2021/BXD Yêu cầu tỷ lệ tối thiểu trồng cây xanh trong các lô
đất xây dựng công trình công nghiệp là 20%. Do đó, Dự án đảm bảo đáp ứng yêu cầu tỷ
lệ cây xanh tối thiểu là 20%. Cơ cấu sử dụng đất của dự án đảm bảo theo tiêu chuẩn quy
hoạch và Quy hoạch chi tiết của khu công nghiệp Yên Bình.
1.5.4.2. Các hạng mục công trình kiến trúc
Các hạng mục công trình của dự án:
Bảng 1. 8. Các hạng mục công trình của dự án
CHIỀU
CAO DT XÂY
HẠNG MỤC SỐ DIỆN TÍCH
STT TẦNG MÔ TẢ CÔNG DỰNG
CÔNG TRÌNH TẦNG SÀN (m2)
TRÌNH (m2)
(m)
NHÀ XƯỞNG,
VĂN PHÒNG /
1FL 45,211.10 9.00
WORKSHOP,
OFFICE
VĂN PHÒNG /
M1FL 3,968.50
OFFICE
NHÀ XƯỞNG,
VĂN PHÒNG /
NHÀ MÁY 2FL 44,875.00 9.00
WORKSHOP,
1 FAB-1L 2 OFFICE 45,211.10
/ FAB-1
THANG, PHÒNG
PH FL 4,801.38 MÁY / STAIR,
MACHINE RM.
THANG, PHÒNG
PH
222.36 MÁY / STAIR,
ROOF
MACHINE RM.

Tổng 99,078.34 26.85

NHÀ CUNG TIỆN ÍCH /
2 2 1FL 7,736.96 11.40 7,772.52
CẤP UTILITY

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 22

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

UTILITY_1
TIỆN ÍCH /
/ UTILITY_1 2FL 7,772.52 12.40

14
신품 설비와 설치 물량

UTILITY
THANG, PHÒNG
ROOF 364.38 MÁY / STAIR,
MACHINE RM.

Tổng 15,873.86 28.80

TRẠM BIẾN
ÁP (22kV) TRẠM BIẾN ÁP
3 1 1FL 2,493.84 14.55 2,493.84
/ SUB (22kV)
STATION
NHÀ HẬU CẦN /
INTEGRATED
1FL 8,037.00 8.65
LOGISTICS
CENTER
NHÀ HẬU CẦN /
INTEGRATED
NHÀ HẬU 2FL 8,054.78
LOGISTICS
6.65
CẦN CENTER
/ THANG, PHÒNG
4 2 8,054.78
INTEGRATED PH FL 726.81 MÁY / STAIR,
LOGISTICS MACHINE RM.
CENTER
THANG, PHÒNG
PH
165.06 MÁY / STAIR,
ROOF
MACHINE RM.

SUM 16,983.65 25.25

NHÀ TÁI CHẾ NHÀ TÁI CHẾ /
/ RESOURCE RESOURCE
5 1 1FL 3,205.80 7.60 3,205.80
RECYCLING RECYCLING
CENTER CENTER
NHÀ BẢO VỆ
CHÍNH, CÀ PHÊ /
1FL 1,222.64 4.95
MAIN GUARD
HOUSE, CAFÉ
CƠ SỞ PHÚC LỢI
NHÂN VIÊN /
2FL 1,222.64 4.75
WELFARE
NHÀ BẢO VỆ FACILITIES
CHÍNH CƠ SỞ PHÚC LỢI
6 / MAIN 3 NHÂN VIÊN / 1,226.64
GUARD 3FL 1,222.64 4.75
WELFARE
HOUSE FACILITIES
THANG, PHÒNG
PH FL 136.15 MÁY / STAIR,
MACHINE RM.

SUM 3,798.60 19.45

NHÀ BẢO VỆ
NHÀ BẢO VỆ
PHỤ
7 1 1FL 89.43 PHỤ / SUB 5.60 89.43
/ SUB GUARD
GUARD HOUSE
HOUSE
NHÀ BẢO VỆ NHÀ BẢO VỆ
CỔNG VÀO CỔNG VÀO /
8 / MAIN GATE 1 1FL 26.09 MAIN GATE 4.90 26.09
SECURITY SECURITY
OFFICE OFFICE

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 23

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

NHÀ CỨU
HỎA NHÀ CỨU HỎA /
9 1 1FL 708.51 6.60 708.51
/ FIRE FIRE STATION
STATION
GIÁ ĐỠ
ĐƯỜNG ỐNG-
GIÁ ĐỠ ĐƯỜNG
10,11 1,2 1 1FL -
ỐNG / PIPERACK
/ PIPERACK-

15
전력·용수와 사업 운영 조건

1,2
TRẠM XỬ LÝ
XỬ LÝ NƯỚC
NƯỚC THẢI
12 1 1FL 84.27 THẢI / SEWAGE 6.30 84.27
/ SEWAGE
TREATMENT
TREATMENT
TRẠM BỒN
CHỨA DẦU BỒN CHỨA DẦU
13 DIESEL - - DIESEL / DIESEL
/ DIESEL OIL OIL STATION
STATION
TRẠM BỒN
CHỨA LPG BỒN CHỨA LPG
14 - -
/ LPG / LPG STATION
STATION

TỔNG CỘNG 142,347.86 68,868.98

1. Nhà xưởng chính: Nhà máy FAB-1L (Ký hiệu 01)
+) Giải pháp thiết kế kiến trúc :
- Quy mô 2 tầng 1 tum với tổng chiều cao là: 26.85 m;
- Diện tích xây dựng : 45,211.10 m2;
- Tổng diện tích sàn: 99.078.34 m2.
- Mái bê tông cốt thép chống thấm cách nhiệt một phần lợp panel bông thủy tinh
dày 75mm, dốc hai phía, độ dốc là 5%. Công trình có kết cấu khung thép tiền chế, tường
bao ngoài là vách panel bông thủy tinh màu ghi sáng dày 50mm.
- Hệ thống cửa:
Cửa đi: +)Cửa ngoài nhà: Cửa thép; cửa panel.
+)Cửa trong nhà: Cửa thép ; cửa nhôm kính.
Cửa sổ: +)Cửa nhôm kính.
+)Vật liệu hoàn thiện :
- Nền nhà đổ bê tông cốt thép dày 500mm tùy khu vực. Khu vực xưởng sản xuất
tăng cứng, lát gạch chống tĩnh điện, khu vệ sinh lát gạch ceramic chống trơn.
- Tường bao ngoài là vách panel bông thủy tinh màu ghi sáng dày 50mm.
- Tường tại khu vực vệ sinh là tường xây gạch dày 200mm và 100mm. Tường xây
trát hoàn thiện bằng vữa xi măng cát mác 50, lăn sơn hoàn thiện. Màu sắc theo chỉ định
của Chủ đầu tư.
- Mái lợp panel bông thủy tinh dày 75mm. Mái bê tông cốt thép có lớp chống thấm
và tạo dốc.
2. Nhà cung cấp Utility_ 1: Kí hiệu (02)

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 24

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

+) Giải pháp thiết kế kiến trúc :
- Quy mô 2 tầng 1 tum với tổng chiều cao là: 28.80 m;
- Diện tích xây dựng : 7,772.52 m2 ;
- Tổng diện tích sàn: 15,873.86 m2.
- Mái bê tông cốt thép và mái lợp panel bông thủy tinh phần tum dốc một phía, độ
dốc mái là 10%. Công trình có kết cấu khung thép tiền chế. Tường bao ngoài là vách
panel bông thủy tinh dày 50mm, tường ngăn bên trong sử dụng tường thạch cao dày
100mm và tường gạch dày 200mm.
- Hệ thống cửa:
Cửa đi: +)Cửa ngoài nhà: Cửa kính cường lực, chớp nhôm.
+)Cửa trong nhà: Cửa thép,
Cửa sổ: +)Cửa nhôm kính.
+)Vật liệu hoàn thiện :
- Nền nhà và các sàn các tầng bê tông mài tăng cứng; nền phòng vệ sinh sử dụng
gạch chống trơn kích thước 300x300x9mnm ; Sảnh và cầu thang lát đá granit ;
- Tường bao ngoài sử dụng vách panel bông thủy tinh dày 50mm.
- Tường ngăn trong nhà sử dụng tường thạch cao dày 100mm và tường gạch dày
200mm được trát hoàn thiện bằng vữa xi măng cát mác 50, sơn lăn hoàn thiện. Màu sắc
theo chỉ định chủ đầu tư ;
- Mái bê tông cốt thép trên mái có lớp chống thấm và tạo dốc.
3. Trạm biến áp 22KV: Kí hiệu (03)
+) Giải pháp thiết kế kiến trúc :
- Quy mô 1 tầng với tổng chiều cao là: 14.55 m;
- Diện tích xây dựng : 2,493.84 m2;
- Tổng diện tích sàn: 2,493.84 m2.
- Mái lợp panel bông thủy tinh dày 75mm, dốc hai phía, độ dốc hai mái là 3.5%.
Công trình có kết cấu khung thép tiền chế. Tường bao ngoài là lưới thép cao 6,6m, bên
trên là tôn tường dày 0.6mm.
- Hệ thống cửa:
Cửa đi: +)Cửa ngoài nhà: Cửa thép, cửa panel.
Cửa sổ: +)Cửa nhôm kính
+)Vật liệu hoàn thiện :
- Nền nhà đổ bê tông dày 200mm được tăng cứng bằng liquid hardener.
- Tường bên trong là tường gạch dày 200mm được trát hoàn thiện bằng vữa xi
măng cát mác 50, sơn lăn hoàn thiện, màu sắc theo chủ đầu
- Mái lợp panel bông thủy tinh dày 75mm.
4. Nhà hậu cần: Kí hiệu (4)

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 25

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

+) Giải pháp thiết kế kiến trúc :
- Quy mô 2 tầng 1 tum với tổng chiều cao là: 25.25 m;
- Diện tích xây dựng : 8,054.78 m2;
- Tổng diện tích sàn: 16,983.65 m2.
- Mái bê tông cốt thép một phần lợp panel bông thủy tinh dày 75mm, dốc hai phía,
độ dốc là 5%. Công trình có kết cấu khung thép tiền chế, tường bao ngoài là vách panel
bông thủy tinh dày 50mm.
- Hệ thống cửa:
Cửa đi: +)Cửa ngoài nhà: Cửa thép; cửa panel.
+)Cửa trong nhà: Cửa thép.
Cửa sổ: +)Cửa nhôm kính.
+)Vật liệu hoàn thiện :
- Nền nhà đổ bê tông cốt thép dày 300mm và 150mm tùy khu vực. Nền xưởng sơn
epoxy, khu vệ sinh lát gạch ceramic chống trơn.

16
법적 근거와 인허가 문서

- Tường bao ngoài là vách panel bông thủy tinh màu ghi sáng dày 50mm.
- Tường tại khu vực vệ sinh là tường xây gạch dày 200mm và 100mm. Tường xây
trát hoàn thiện bằng vữa xi măng cát mác 50, lăn sơn hoàn thiện. Màu sắc theo chỉ định
của Chủ đầu tư.
- Mái lợp panel bông thủy tinh dày 75mm. Mái bê tông cốt thép có lớp chống thấm
và tạo dốc..
5. Nhà tái chế: Kí hiệu (5)
+) Giải pháp thiết kế kiến trúc :
- Quy mô 1 tầng với tổng chiều cao là: 7.6 m;
- Diện tích xây dựng : 3,205.8 m2;
- Tổng diện tích sàn: 3,205.8 m2.
- Mái bê tông cốt thép. Công trình có kết cấu khung thép tiền chế. Tường bao ngoài
nhà là tường gạch dày 200mm cao 3,0m, bên trên là tôn tường dày 0.6mm. Tường ngăn
sử dụng tường gạch dày 200mm và tường gạch dày 100mm.
- Hệ thống cửa:
Cửa đi: +)Cửa ngoài nhà: Cửa thép.
+)Cửa trong nhà: Cửa thép.
Cửa sổ: +)Cửa nhôm kính.
+)Vật liệu hoàn thiện:
- Nền nhà lát gạch Ceramic 600x600x9mm. Nền phòng vệ sinh sử dụng gạch
Ceramic chống trơn kích thước 300x300x9mm.
- Tường bao ngoài nhà sử dụng tường gạch dày 200mm trát bằng vữa xi măng cát
mác 50, sơn lăn hoàn thiện. Màu sắc theo chỉ định.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 26

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Tường ngăn trong nhà sử dụng tường gạch dày 200mm, tường gạch dày 100mm
trát bằng vữa xi măng cát mác 50, sơn lăn hoàn thiện. Màu sắc theo chỉ định.
- Mái lợp panel bông thủy tinh dày 75mm.
6. Nhà bảo vệ chính: Kí hiệu (6)
+) Giải pháp thiết kế kiến trúc :
- Quy mô 3 tầng 1 tum với tổng chiều cao là: 19.45 m;
- Diện tích xây dựng : 1,222.64 m2;
- Tổng diện tích sàn: 3,804.07 m2.
- Mái bê tông cốt thép. Công trình có kết cấu khung thép tiền chế. Tường bao ngoài
nhà là tấm alu dày 4mm. Tường ngăn trong nhà sử dụng tường thạch cao dày 100mm
và tường gạch dày 200mm.
- Hệ thống cửa:
Cửa đi: +)Cửa ngoài nhà: Cửa nhôm kính.
+)Cửa trong nhà: Cửa nhôm kính, cửa thép.
Cửa sổ: +)Cửa nhôm kính.
+)Vật liệu hoàn thiện:
- Nền nhà lát gạch Ceramic 600x600x9mm. Nền phòng vệ sinh sử dụng gạch
Ceramic chống trơn kích thước 300x300x9mm.
- Tường gạch dày 200mm trát bằng vữa xi măng cát mác 50, sơn lăn hoàn thiện.
Màu sắc theo chỉ định.
- Tường ngăn trong nhà sử dụng tường thạch cao dày 100mm và tường gạch dày
200mm trát bằng vữa xi măng cát mác 50, sơn lăn hoàn thiện. Màu sắc theo chỉ định.
- Mái bê tông cốt thép trên mái có lớp tạo dốc, chống thấm.
7. Nhà bảo vệ phụ: Kí hiệu (7)
+) Giải pháp thiết kế kiến trúc :
- Quy mô 1 tầng với tổng chiều cao là: 5.6 m;
- Diện tích xây dựng : 89.43 m2;
- Tổng diện tích sàn: 89.43 m2.
- Mái lợp panel bông thủy tinh dày 75mm. Công trình có kết cấu khung thép tiền
chế. Tường bao ngoài nhà là tấm alu panel dày 4mm. Tường ngăn trong nhà sử dụng
tường thạch cao dày 100mm.
- Hệ thống cửa:
Cửa đi: +)Cửa ngoài nhà: Cửa nhôm kính.
+)Cửa trong nhà: Cửa nhôm kính.
Cửa sổ: +)Cửa nhôm kính.
+)Vật liệu hoàn thiện:

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 27

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Nền nhà lát gạch Ceramic 600x600x9mm. Nền phòng vệ sinh sử dụng gạch
Ceramic chống trơn kích thước 300x300x9mm.
- Tường bao ngoài nhà là tấm alu panel dày 4mm. Màu sắc theo chỉ định.
- Tường ngăn trong nhà sử dụng tường thạch cao dày 100mm, sơn lăn hoàn thiện.
Màu sắc theo chỉ định.
- Mái lợp panel bông thủy tinh dày 75mm.
8. Nhà bảo vệ cổng vào: Kí hiệu (8)
+)Giải pháp thiết kế kiến trúc :
- Quy mô 1 tầng với tổng chiều cao là: 4.9 m;
- Diện tích xây dựng : 26.09 m2;
- Tổng diện tích sàn: 26.09 m2.
- Công trình có kết cấu khung thép tiền chế. Tường bao ngoài nhà là tấm alu panel
dày 4mm. Tường ngăn trong nhà sử dụng tường thạch cao dày 100mm.
- Hệ thống cửa:
Cửa đi: +)Cửa ngoài nhà: Cửa nhôm kính.
+)Cửa trong nhà: Cửa nhôm kính.
Cửa sổ: +)Cửa nhôm kính.
+)Vật liệu hoàn thiện:
- Nền nhà lát gạch Ceramic 600x600x9mm. Nền phòng vệ sinh sử dụng gạch
Ceramic chống trơn kích thước 300x300x9mm.
- Tường bao ngoài nhà là tấm alu panel dày 4mm. Màu sắc theo chỉ định.
- Tường ngăn trong nhà sử dụng tường thạch cao dày 100mm, sơn lăn hoàn thiện.
Màu sắc theo chỉ định.
- Mái lợp panel bông thủy tinh dày 75mm.
9. Nhà cứu hỏa: Kí hiệu (9)
+)Giải pháp thiết kế kiến trúc :
- Quy mô 1 tầng với tổng chiều cao là: 6.6 m;
- Diện tích xây dựng : 708.51 m2;
- Tổng diện tích sàn: 708.51 m2.
- Mái lợp panel bông thủy tinh dày 75mm. Công trình có kết cấu khung thép tiền
chế. Tường bao ngoài nhà sử dụng tường panel bông thủy tinh dày 50mm. Tường ngăn
trong nhà sử dụng tường thạch cao dày 100mm.
- Hệ thống cửa:
Cửa đi: +)Cửa ngoài nhà: Cửa nhôm kính.
+)Cửa trong nhà: Cửa nhôm kính.
Cửa sổ: +)Cửa nhôm kính.
+)Vật liệu hoàn thiện:

17
산업단지 입지와 부지 구성

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 28

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Nền nhà lát gạch Ceramic 600x600x9mm. Nền phòng vệ sinh sử dụng gạch
Ceramic chống trơn kích thước 300x300x9mm.
- Tường bao ngoài nhà là tấm alu panel dày 4mm. Màu sắc theo chỉ định.
- Tường ngăn trong nhà sử dụng tường thạch cao dày 100mm, sơn lăn hoàn thiện.
Màu sắc theo chỉ định.
- Mái lợp panel bông thủy tinh dày 75mm..
10. Giá đỡ đường ống-1,2: Kí hiệu (10, 11)
Công trình có kết cấu khung cột là thép tiền chế. Mục đích treo giá đỡ đường ống
kỹ thuật.
11.Trạm xử lý nước thải: Kí hiệu (12)
+)Giải pháp thiết kế kiến trúc :
- Quy mô 1 tầng với tổng chiều cao là: 6.3 m;
- Diện tích xây dựng : 84.27 m2;
- Tổng diện tích sàn: 84.27 m2.
- Công trình có kết cấu khung thép tiền chế.
- Hệ thống cửa:
Cửa đi: +)Cửa ngoài nhà: Cửa thép.
+)Cửa trong nhà: Cửa thép.
Cửa sổ: +)Cửa nhôm kính.
+)Vật liệu hoàn thiện:
- Nền nhà sơn epoxy.
- Tường bao ngoài nhà sử dụng tường panel bông thủy tinh dày 50mm. Màu sắc
theo chỉ định.
- Tường ngăn trong nhà không có.
- Mái lợp panel bông thủy tinh dày 75mm.
12. Trạm bồn chứa dầu Diesel : Ký hiệu (13)
- Mái lợp panel bông thủy tinh dày 75mm. Công trình có kết cấu khung thép tiền
chế.
- Hệ thống cửa: Không có.
+)Vật liệu hoàn thiện:
- Nền nhà sơn epoxy.
- Tường bao ngoài không có.
- Tường ngăn trong nhà không có.
- Mái lợp panel bông thủy tinh dày 75mm
13. Trạm bồn chứa LPG : Ký hiệu (14)
- Công trình có nền BTCT rào lưới thép xung quanh.
- Hệ thống cửa: Không có.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 29

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

+)Vật liệu hoàn thiện:
- Nền BTCT xoa phẳng.
- Tường bao ngoài lưới thép.
- Tường ngăn trong nhà không có.
- Mái không có.
1.5.4.3. Các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật
(1). Hệ thống giao thông
- Giao thông đối ngoại của dự án:
Hệ thống đường nội bộ của khu công nghiệp Yên Bình đã được thi công hoàn thiện
theo Quy hoạch chung của khu công nghiệp. Hệ thống đường nội bộ khu công nghiệp
này sẵn sàng kết nối với sân đường nội bộ của dự án.
- Giao thông đối nội của dự án:
Dự án kết nối với với đường nội bộ khu công nghiệp Yên Bình bằng 2 cổng hướng
Bắc và Tây khu đất.
Hệ thống sân đường trong nhà máy có cao độ thiết kế từ 17.45 đến 18.35m, độ dốc
ngang 2% đảm bảo thoát nước mưa thuận tiện, tránh việc ngập cục bộ sau này.
Khu vực sân đường chính (sẽ được sử dụng thường xuyên sau này) có kích thước
mặt đường rộng từ 8.5m đến 40m. Khu vực sân đường phụ (để đảm bảo các yêu cầu về
phòng cháy chữa cháy) có kích thước từ 3.5m.
(2). Hệ thống cấp nước
Nguồn nước cấp cho Dự án hiện tại được cấp từ Hệ thống cấp nước của KCN.
Sơ đồ cấp nước: Nước sạch từ KCN → Bể chứa nước ngầm → Máy bơm → Đến
nơi tiêu thụ trong nhà máy.
Hệ thống cấp nước sạch cho nhà máy được quy hoạch có 01 điểm đấu nối với hệ
thống cấp nước của Khu công nghiệp tại phía Bắc của lô đất.
Hệ thống cấp nước của nhà máy đảm bảo đủ cấp nước cho việc sinh hoạt của cán
bộ công nhân viên cũng như đảm bảo cho việc phòng cháy chữa cháy theo quy định.
Hệ thống cấp nước sạch gồm đồng ho đo nước, đường ống cấp nước từ điểm đấu
nối về bể chứa, bể chứa nước ngầm, máy bơm nước và hệ thống đường ống cấp nước
sinh hoạt, hệ thống cấp nước chính PCCC sau máy bơm.
- Đường ống cấp nước D400 từ ngoài dự án cấp vào khu vực phụ trợ và từ khu
vực phụ trợ bơm cấp cho từng khu vực của dự án
- Ống cấp nước có đường kính DN50 đến DN400, vật liệu làm ống là HDPE.
- Đường ống cấp nước được đặt trên dưới lòng đường, dốc theo độ dốc tuyến
đường, độ sâu chôn ống tối thiểu 1.6m.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 30

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Hình 1. 7. Mặt bằng tổng thể cấp nước tại dự án
(3). Hệ thống cấ p điê ̣n
Công ty sử dụng nguồn điện lưới quốc gia theo hợp đồng điện với KCN Yên
Bình.
Nguồn điện sẽ lấy dẫn vào trạm biến áp của Công ty rồi cung cấp điện cho toàn
bộ các hoạt động sản xuất, chiếu sáng, sinh hoạt của công ty. Ngoài ra, Công ty còn
đầu tư mua 1 máy phát điện để đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh những khi bị
mất điện. Hệ thống điện trong nhà đi ống nhựa PVC, có Aptomat để bảo vệ thiết bị
điện, thiết bị chiếu sáng trong nhà dùng đèn huỳnh quang kết hợp với đèn sợt đốt.
Chỉ tiêu cấp Công suất
Dt sàn
Stt Tên công trình điện tính toán

m2 kw/m2 ( Ptt ) kw

18
공사 시설과 배수 계획

I Điện chiếu sáng ổ cắm 4,391
1 Nhà máy FAB-1L 99,078.34 0.035 3,460

2 Nhà cung cấp Utility_1 15,873.86 0.009 135
3 Trạm biến áp 22kv 2,493.84 0.034 84

4 Nhà hậu cần 16,983.65 0.013 223

5 Nhà tái chế 3,205.80 0.026 84

6 Nhà bảo vệ chính 3,804.07 0.049 186
7 Nhà bảo vệ phụ 89.43 0.145 13

8 Nhà bảo vệ cổng vào 26.09 0.498 13

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 31

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

9 Nhà cứu hỏa 708.51 0.265 188

10 Giá đỡ đường ống 1,2 0.12

11 Trạm xử lý nước thải 84.27 0.062 5.25

12 Trạm bồn chứa dầu Diesel

13 Trạm bồn chứa LPG

11 Dự phòng

II Điện máy và sản xuất 62,673
1 Điện máy sản xuất 38,274

2 Điều hoà-Quạt thông gió 24,399

3

4

Tổng cộng 67,064

Xây dựng 01 Trạm biến áp : 6 x 23,000 kVA, 22/6.6kV – OIL TYPE..
- Trạm biến áp được cấp nguồn trung thế 22kV tại vị trí đấu nối từ trạm biến áp
lân cận theo quy hoạch chung về khoảng cách: Nhỏ hơn 100m .
- Dây dẫn điện trung thế sử dụng loại cáp ngầm: 24kV Cu/Xlpe/Dsta/Pvc (3C-
95SQ)
Vị trí qua đường được luồn trong ống thép
- Các tủ phân phối hạ thế cấp điện cho khối nhà xưởng, nhà văn phòng được lắp
đặt chắc chắn tại những vị trí thuận lợi, an toàn trong khi vận hành.
- Các tủ điện đựơc lắp tiếp địa an toàn yêu cầu trị số điện trở nối đất.
* Hệ thống chiếu sáng
- Đối với đường nội bộ, thảm cỏ: Dùng đèn chiếu sáng lóng LED P=150W được
lắp trên vách nhà xưởng để đảm bảo chiếu sáng
- Đối với nhà xưởng, nhà chức năng: Thiết bị chiếu sáng dùng các loại đèn chủ
yếu sau
+)Nhà xưởng: Dùng loại đèn bóng LED, kiểu V-Shap(gắn trần), UFO 150W(treo
thả trên cao), Máng đôi 2x18W…
+)Nhà văn phòng, nhà chức năng khác: Dùng đèn LED Panel âm trần 600x600/
1x50W bóng LED, đèn tuýp gắn nổi 2x1,2m/2x18W bóng LED có chóa phản quang, và
một số loại đèn khác.
Đối với chiếu sáng đường đi, toàn bộ thiết bị chiếu sáng được gắn vào vách nhà
xưởng ở cao độ 5,5m – 6,5m so với nền hoàn thiện. Khoảng cách giữa các đèn dao động
từ 20-25m

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 32

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

(4). Phương án phòng chố ng cháy nổ
 Hê ̣ thố ng cấ p nước PCCC:
- Toàn bô ̣ hê ̣ thố ng cấ p nước PCCC của công trình đươc̣ thiế t kế và lắ p đă ̣t theo
các tiêu chuẩ n TCVN 5760-1993, TCVN 2662-1995.
- Hệ thống bơm cứu hoả, vòi nước chữa cháy, hệ thống đường ống, họng cứu hoả
được bố trí đều khắp khu vực, có các dụng cụ chữa cháy thô sơ sẵn sàng ứng cứu linh
hoạt các khu vực. Các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy gồm: máy phát điện dự phòng,
bơm chữa cháy, các đường ống, các bình cứu hỏa.
- Đường giao thông đươc̣ bố trí hơp̣ lý và đúng quy pha ̣m của ngành đảm bảo cho
xe chữa cháy lưu thông thuâ ̣n tiê ̣n và nhanh chóng khi xảy ra cháy.
 Hệ thống nối đất an toàn công trình
- Hệ thống nối đất bao gồm các thanh nối đất, dây nối đất, cọc nối đất và hố nối
đất đảm bảo an toàn cho người và thiết bị khi có sự cố dò điện.
- Các hệ thống nối đất riêng biệt cho các hệ thống sau:
+ Hệ thống cung cấp điện
+ Hệ thống điện thoại, thông tin liên lạc
- Các bộ phận kim loại không mang điện như ống nước, ống gió... đều được nối
với hệ thống nối đất.
- Trị số điện trở tiếp đất của dây tiếp đất (an toàn điện) sau khi đóng bãi tiếp đất
phải đạt ở trị số  4.
Trị số điện trở tiếp đất cuả hệ thống điện thoại thông tin liên lạc: <1.
 Hệ thống chống sét
- Kim thu sét: tại các mái của nhà xưởng bố trí một đầu kim thu sét, loại phát tia
tiên đạo sớm Pusal, có bán kính bảo vệ là 107m. Đầu thu sét này được nối với hệ thống
nối đất chống sét bằng cáp thoát sét đồng trần 70mm2. Cáp thoát sét này được nối vào
hệ thống nối đất. Điện trở của hệ thống nối đất chống sét được thiết kế đảm bảo giá trị
điện trở nhỏ hơn 10.
- Sự liên kết sẽ được dùng bằng phụ kiện tiêu chuẩn, thích hợp trong việc lắp
ghép trên những vật liệu khác nhau (tức là đồng/nhôm, đồng/sắt...ở những nơi thích hợp)

19
공사 조직·일정·투자 관리

sẽ được chọn lựa và lắp đặt nghiêm ngặt tuân theo đề nghị và hướng dẫn của nhà sản
xuất phụ kiện đó.
- Cáp thoát sét được nối với trạm nối đất hoặc nối với mạng lưới nối đất. Việc
thiết kế trạm nối đất sao cho dòng sét được phóng vào trong đất theo cách có thể giảm
tối thiểu điện thế tiếp xúc, điện thế bước và sự nguy hiểm của dòng sét phụ chạy vào
bên trong hoặc xung quanh phần kết cấu toà nhà.
- Về mặt tổng thể toàn bộ hệ thống chống sét nối liền nhau sẽ có một điện trở nối

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 33

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

đất không vượt quá 10 trước khi có bất kỳ sự liên kết nào với hệ thống mà nó không
thuộc về hệ thống chống sét.
(5). Hệ thống thông gió điều hoà không khí

 Hệ thống điều hoà không khí:
Tại các khu vực nhà văn phòng, xưởng sản xuất đều được thiết kế hệ thống điều
hoà và thông gió để tạo điều kiện môi trường tốt nhất cho cán bộ công nhân làm việc.
Điều hoà lắp đặt cho công trình dùng các loại như: lắp tường, treo trần.

 Hệ thống thông gió:
Hệ thống thông gió dùng các quạt lắp trên tường và lắp trên trần (phụ thuộc vào
kết cấu của toà nhà) để đảm bảo thay đổi không khí trong phòng. Dựa trên các dữ liệu
trên, hệ thống thông gió và điều hoà không khí của công trình được tính toán công suất
và số lượng đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật.
1.5.4.4. Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
(1). Hệ thống thoát nước mưa chảy tràn
Nước mưa từ Nhà máy thoát vào hệ thống thoát nước mưa được đấu nối vào hệ
thống TNM chung của KCN Yên Bình. Sơ đồ thu gom nước mưa tại Nhà máy như sau:
Nước mưa
trên mái

Hệ thống Nước mưa chảy
seno tràn bề mặt

Rác
Hệ thống thu Hệ thống
Lưới chắn Hố ga, lắng cặn
gom nước mưa thu gom
rác
rác
Rác

Khu vực chứa Hệ thống thoát nước mưa
rác thải thông của KCN
thường

Hình 1. 8. Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Nhà máy
Nước mưa chảy tràn được thu gom vào hệ thống thoát nước mưa, lọc qua chắn
rác, đổ vào hệ thống cống/rãnh nội bộ của công ty, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước
chung của khu công nghiệp Yên Bình tại các điểm xả xung quanh nhà máy.
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước thải.
Nước mưa chảy trong cống theo nguyên tắc tự chảy. Nước mưa chảy tràn từ đường giao

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 34

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

thông nội bộ được thu gom theo cơ chế tự chảy vào rãnh thu gom qua song chắn rác.
- Hệ thống thoát nước mưa của dự án gồm các ga thu nước mưa mặt đường kết
hợp ga đấu nối với hệ thống thoát nước từ các nhà xưởng. Các tuyến cống hộp bằng
BTCT BxH = 400x600mm, độ dốc 0,15% và rãnh bê tông BxH = 600x800mm đặt dọc
các trục đường.
- Dọc theo tuyến cống thoát nước, bố trí các hố ga với khoảng cách từ 20m đến
50m trên đường thẳng và ngắn hơn tuỳ theo từng vị trí đặc biệt (đường vòng, nút giao…),
nhằm thu nước từ các nhà máy và phục vụ cho công tác kiểm tra mạng lưới.
- Nước mưa của dự án được thu vào hệ thống hố ga cống thoát nước đường nội
bộ đấu nối với tuyến thoát nước mưa hiện trạng của Khu công nghiệp tại 3 điểm đấu nối
ở phía Bắc dự án và tuyến cống ở phía Đông Nam, Tây Nam dự án.
Ngoài ra, Nhà máy áp dụng một số biện pháp giảm thiểu như sau:
- Lắp đặt hệ thống song chắn rác tại các hố ga để tách rác có kích thước lớn ra
khỏi nguồn nước, rác đọng lại trên song được thu gom theo chất thải rắn.
- Khi vào mùa mưa, hàng tháng phải có đội vệ sinh môi trường vệ sinh, nạo vét
các hố ga, đường cống dẫn nước, không để rác thải, chất lỏng độc hại xâm nhập vào
đường thoát nước.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 35

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Hình 1. 9. Mặt bằng thoát nước mưa của dự án

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 36

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

(2). Hệ thống thoát nước thải

Nước thải sản Nước thải sản xuất các khu
Nước thải
xuất từ dây vực khác: tháp giải nhiệt,
sinh hoạt tại
chuyền sản PCW, nồi nơi, rửa ngược
khu vệ sinh

20
환경 적합성과 폐수 수용 조건

xuất D/I

Bể tự hoại

Hệ thống xử lý nước
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công
thải sản xuất, công suất GT suất 355 m3/ngày đêm
1.563 m3/ngày đêm

Nước thải đảm bảo tiêu chuẩn tiếp nhận của
KCN Yên Bình

Hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Yên Bình

Hình 1. 10. Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải tại Dự án
* Nước thải sinh hoạt
- Thiết kế hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn giữa hệ thống thoát nước
mưa và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
- Hệ thống thoát nước thải của dự án gồm các bể phốt kết hợp ga, các tuyến
ống HDPE (D=300-500mm) đặt dọc các trục đường.
- Dọc theo tuyến cống thoát nước, bố trí các hố ga với khoảng cách từ 20m
đến 40m trên đường thẳng và ngắn hơn tuỳ theo từng vị trí đặc biệt (đường vòng, nút
giao…), nhằm thu gom nước thải từ các nhà máy và phục vụ cho công tác kiểm tra mạng
lưới.
- Nước thải của dự án được thu gom về trạm xử lý nước thải ở phía Bắc dự
án, sau khi được xử lý sẽ thoát ra hệ thống nước thải ngoài khu công nghiệp.
* Nước thải sản xuất:
Nước thải sản xuất phát sinh từ hoạt động của dự án được thu gom và xử lý theo
phương án như sau:
- Nước thải phát sinh từ dây chuyền sản xuất được thu gom riêng thông qua

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 37

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

hệ thống mương, hố thu và đường ống dẫn kín, đảm bảo không rò rỉ ra môi trường xung
quanh.
- Nước thải phát sinh từ các khu vực phụ trợ, bao gồm: nước xả từ tháp giải
nhiệt, hệ thống nước làm mát tuần hoàn (PCW), nồi hơi và nước rửa ngược hệ thống
D/I, được thu gom chung vào hệ thống thu gom nước thải sản xuất của nhà máy.
- Toàn bộ lượng nước thải sản xuất sau khi thu gom được dẫn về hệ thống
xử lý nước thải sản xuất tập trung, có công suất thiết kế 1.563 m³/ngày.đêm, để xử lý
đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước
của KCN Yên Bình.
- Hệ thống thu gom nước thải được thiết kế tách biệt hoàn toàn với hệ thống
thoát nước mưa, có biện pháp kiểm soát và thu gom nước thải sự cố nhằm hạn chế tối
đa nguy cơ phát tán ô nhiễm ra môi trường.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 38

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Hình 1. 11. Sơ đồ vị trí điểm đấu nối thoát nước thải

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 39

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

(3). Hệ thống xử lý khí thải
- Toàn bộ khí thải phát sinh từ công đoạn nghiền sản phẩm lỗi được thu gom về
hệ thống xử lý khí thải với tổng công suất 6.000 m3/giờ, cụ thể:
(i) Hệ thống xử lý bụi khí thải công đoạn nghiền sản phẩm lỗi
Quy trình xử lý: Bụi  Chụp hút  Thiết bị xử lý (lọc bụi túi vải)  Ống thoát
khí  Môi trường.
Quy chuẩn áp dụng: QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
khí thải công nghiệp, cột C.
(4). Hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn thông thường
a. Chất thải rắn sinh hoạt:
Thu gom vào 20 thùng chứa rác 120 lít đặt tại các vị trí phát sinh, cuối ngày được
công nhân thu gom về 6 thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt lớn có thể tích 660 lít có nắp
đậy. Định kỳ 1 ngày/1 lần sẽ giao cho đơn vị có chức năng đến thu gom, vận chuyển và
xử lý theo quy định.
b. Chất thải công nghiệp thông thường:
Chất thải công nghiệp không nguy hại được thu gom vào 50 thùng dung tích 120
lít tại các khu vực phân xưởng sản xuất và đưa về chứa tại khu vực dành cho chất thải
không nguy hại có diện tích 1.350 m2.
Công ty sẽ ký Hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải công nghiệp, nguy
hại và thu mua phế liệu tái chế với công ty có chức năng thu gom xử lý theo đúng quy
định.
Bùn thải từ bể tự hoại không chứa thành phần nguy hại được định kỳ thuê đơn vị
có chức năng bơm hút, xử lý.
(5). Hệ thống thu gom, xử lý chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh được thu gom phân loại tại nguồn, phân loại theo
từng loại CTNH theo từng mã CTNH đã được xác định (10 thùng dung tích 240 lít),
chất thải được chứa trong các thùng chứa chuyên dụng đối với từng loại chất thải và
được tập trung chứa trong kho chất thải nguy hại có mái che và tường bằng BTCT của
Công ty, diện tích 200m2, tách biệt với ngăn chứa chất thải công nghiệp không nguy hại.
Kết cấu: mái che bằng tôn, tường bao an toàn và nền được đổ bê tông chống thấm, được
vệ sinh thường xuyên tránh ẩm ướt, bụi bẩn.
Chất thải nguy hại sau đó định kỳ chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom,
xử lý. Quản lý chất thải nguy hại theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày

21
환경 현황 조사와 영향 평가

10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo đúng quy định

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 40

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

1.5.5. Biện pháp tổ chức thi công
Dự án tiến hành xây dựng mới toàn bộ các hạng mục công trình. Giai đoạn thi
công, xây dựng công trình bao gồm quá trình đào móng công trình, xây dựng các hạng
mục công trình và lắp đặt máy móc, thiết bị, được thể hiện qua sơ đồ minh hoạ sau đây:

Hình 1. 12. Sơ đồ, quy trình và đánh giá tác động giai đoạn thi công xây dựng
- Các hạng mục thực hiện:
+ Đào móng công trình thi công xây dựng;
+ Vận chuyển vật liệu xây dựng;
+ Xây dựng nền móng, ép cọc, đổ bê tông khung cột dầm sàn, lắp đặt khung, mái;
+ Xây dựng các công trình phụ trợ;
+ Sau khi xây dựng xong công trình, máy móc thiết bị được vận chuyển đến và lắp
đặt vào các vị trí đã thiết kế;
+ Đấu nối điện, nước và các hệ thống phụ trợ như PCCC, thông gió, chống sét…
(1) Nguồn cung cấp vật tư, thiết bị và phương thức vận chuyển
a. Nguồn cung cấp vật tư, thiết bị
- Vật liệu xây dựng: xi măng, cát, đá, sỏi,… sẽ được mua tại địa phương.
- Cốt thép, gỗ cốp pha, kết cấu thép các loại: mua tại địa phương.
b. Phương thức vận chuyển
- Vận chuyển vật liệu: Vật liệu xây dựng như xi măng, sắt thép vận chuyển bằng
xe 10 tấn bốc dỡ bằng thủ công: cát, đá, sỏi,... vận chuyển từ các đơn vị cung cấp đến
khu vực thi công Dự án.
- Tổ chức nhân công: Quá trình thi công xây dựng Dự án cần khoảng 50 lao động.
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 41

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Thời gian làm việc: 8h/ngày, 26 ngày/tháng, làm việc 1 ca/ngày.
(2) Bố trí các công trình phụ trợ giai đoạn thi công xây dựng
Trong thời gian thi công xây dựng Dự án, chủ đầu tư sẽ phối hợp với nhà thầu thi
công triển khai, quản lý công trường. Một số công trình phụ trợ dự kiến như sau:
- Lán trại tạm: Không bố trí lán trại cho công nhân xây dựng lưu trú qua đêm.
- Kho chứa chất thải nguy hại tạm thời: CTNH phát sinh từ hoạt động thi công xây
dựng của dự án được thu gom vào khu chứa tạm thời tại công trường, diện tích 10m2.
- Chất thải rắn sinh hoạt: Trang bi 03̣ thùng chứa rác bằ ng kim loa ̣i, có nắ p đâ ̣y có thể
tích 120 lít/thùng, để chứa rác tại khu vực phát sinh chất thải.
- Chất thải rắn xây dựng: Các loại chất thải không thể tận dụng như đất, đá, gạch vỡ
được chủ Dự án tập kết tạm thời tại khu tập kết tạm thời diện tích 20m2 ở khu vực góc
công trường sau đó thuê đơn vị chức năng vận chuyển theo quy định và đảm bảo không gây
cản trở giao thông trên công trường.
- Nhà vệ sinh: Cán bộ công nhân tham gia thi công xây dựng sẽ sử dụng nhà vệ
sinh di động.
(3) Biện pháp công nghệ, kỹ thuật thi công công trình
Thi công móng cọc:
- Xác định vị trí ép cọc.
- Thiết bị máy móc thi công được kiểm tra và lắp đặt đúng quy trình và vị trí thiết
kế, đảm bảo về công năng của thiết bị và độ an toàn của con người thi công.
- Tiến hành ép cọc C1, dựng cọc vào giá đỡ cọc sao cho mũi cọc hướng đúng vị trí
thiết kế, phương thẳng đứng không nghiêng.
- Đầu trên của thanh cọc ép được gắn vào thanh định hướng của thiết bị máy móc
đảm bảo về phương hướng và độ an toàn trong quá trình ép cọc. Áp lực tăng một cách
chậm đều để cho cọc xuyên sâu vào trong đất đến độ sâu thiết kế.
- Sau khi ép cọc xong tại một vị trí, chuyển hệ thống máy móc thiết bị đến các vị
trí tiếp theo đã được thiết kế để tiếp tục ép cọc.
- Tiến hành công việc ép cọc tương tự như ép cọc đầu tiên.
Công tác gia công lắp dựng cốt thép, cốp pha
Gia công cốt thép sử dụng bằng máy cắt, uốn…Trước và trong quá trình gia công
lắp dựng cần phải lưu ý kiểm tra các yếu tố sau:
+ Vệ sinh thép sạch sẽ;
+ Vị trí, kích thước, chủng loại thép đúng thiết kế;
+ Liên kết hàn, buộc đảm bảo đúng kỹ thuật;
+ Trục thép khi nối phải thẳng.
- Cốp pha sử dụng tại công trình được ghép bằng cốp pha thép định hình có kết
hợp hệ thống gỗ chống, thanh văng, thanh chống phình đảm bảo độ chắc chắn, chặt khít

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 42

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

của cốp pha trong quá trình đổ bê tông.
Công tác đổ bê tông, xây tường, lắp dựng kèo mái, xà gồ, mái
- Việc đổ bê tông được tiến hành bằng máy bơm cần, đảm bảo phân phối đều cốt
liệu trong hỗn hợp vữa bê tông. Bê tông thương phẩm được mua trực tiếp từ xe bồn chở
bê tông tươi bởi nhà cung cấp.
- Sau khi đổ xong bê tông phải tiến hành bảo dưỡng bê tông. Bê tông được bảo
dưỡng bằng bao tải đay phủ bề mặt và phun nước giữ độ ẩm.
- Kiểm tra chất lượng bê tông: trong quá trình đổ bê tông, nhà thầu sẽ làm công tác
đúc mẫu thử cường độ nén của bê tông. Làm với các mẫu thử cho 7 ngày, 14 ngày và
28 ngày.
- Công tác xây tường tiến hành thi công ngay sau khi tháo dỡ giàn giáo cốp pha

22
건설 단계 오염원 관리

phần móng, dầm, giằng của hạng mục. Quá trình xây được căng dây hai mặt đảm bảo
độ thẳng, phẳng của tường. Mạch xây phải được miết bảo đảm độ chắc.
- Công tác lắp dựng kết cấu thép: Thép kết cấu được tổ hợp, gia công sẵn tại nhà
xưởng sản xuất của đơn vị thi công, được vận chuyển đến công trường và tổ hợp, lắp
dựng tại dự án bằng liên kết bu long. Xà gồ thép được tiến hành ngay tại hiện trường do
tổ thợ sắt, hàn của công trường đảm nhận. Sau khi lắp dựng xà gồ ta tiến hành lợp mái.
Công tác hoàn thiện
- Công tác trát: Trước khi trát phải vệ sinh sạch, tưới nước ẩm bề mặt kết cấu, kiểm
tra lại bề mặt của kết cấu, nếu không đủ độ nhám để bám dính, phải tạo nhám và trát thử
vài vị trí để xác định độ kết dính cần thiết.
- Công tác lát: Kiểm tra lại cốt mặt nền, độ dốc theo chỉ định của thiết kế trước khi
lát nền. Lát nền phải thực hiện từ trong nhà ra ngoài cửa, lát từ xa đến gần. Gạch lát phải
được phết đầy vữa, để không bị tình trạng rộp. Phần tiếp giáp giữa các mạch lát và chân
tường phải chèn đầy vữa xi măng.
- Công tác chống thấm: Sàn mái và sê nô phải được ngâm nước xi măng theo quy
định trong vòng 20 ngày. Các khu vực cần quét lớp chống thấm, thực hiện theo chỉ dẫn
thiết kế hoặc chỉ dẫn của nhà sản xuất.
- Công tác lắp đặt điện nước, chống sét: Công tác lắp đặt điện, nước tuân thủ đầy
đủ yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt. Thực hiện chủ yếu bằng thủ công, kết hợp với
các loại máy chuyên dụng. Đảm bảo đúng kỹ thuật, quy trình quy phạm yêu cầu. Đảm
bảo sử dụng thuận tiện cho công trình.
- Công tác sơn: Công tác sơn cho các công trình xây dựng, đảm bảo sơn đủ lớp,
một nước lót hai nước phủ, khu vực cần bả matit thực hiện theo hồ sơ thiết kế.
1.5.6. Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
1.5.6.1. Tiến độ thực hiện dự án
Dự án sẽ được thực hiện với tiến độ như sau:
- Dự kiến khởi công:

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 43

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

+ Xây dựng nhà máy 1 (Tầng 1 và Tầng 2): Từ tháng 01/2026 đến tháng 05/2028
+ Lắp đặt máy móc, thiết bị: Từ Tháng 07/2027 tại Tầng 1 nhà máy 1 và từ tháng
05/2028 tại Tầng 2 nhà máy 1.
+ Vận hành chính thức: Từ tháng 11/2027 tại Tầng 1 nhà máy 1 và từ tháng
10/2028 tại Tầng 2 nhà máy 1.
- Hoàn thiện đưa dự án vào khai thác vận hành: Vận hành Tầng 1 nhà máy 1 từ tháng
11/2027 và Tầng 2 nhà máy 1 từ tháng 10/2028.

1.5.6.2. Vốn đầu tư thực hiện dự án
Tổng vốn đầu tư: 105.794.400.000.000 VNĐ (bằng chữ: Một trăm linh năm nghìn
bảy trăm chín mươi bốn tỷ bốn trăm triệu đồng Việt Nam) và tương đương
4.080.000.000 USD (bằng chữ: Bốn tỷ không trăm tám mươi triệu đô la Mỹ) (tỷ giá 1
USD tương đương 25.930 VNĐ ngày 10/11/2025 của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Công Thương Việt Nam), trong đó):
- Vốn góp của nhà đầu tư: 2.593.000.000.000 VNĐ (bằng chữ: Hai nghìn năm trăm
chín mươi ba tỷ đồng Việt Nam) và tương đương 100.000.000 USD (bằng chữ: Một trăm
triệu đô la Mỹ)),
- Vốn huy động: 36.561.300.000.000 VNĐ (bằng chữ: Ba mươi sáu nghìn năm trăm
sáu mươi mốt tỉ ba trăm triệu đồng Việt Nam) và tương đương 1.410.000.000 USD
(bằng chữ: Một tỉ bốn trăm mười triệu đô la Mỹ), trong đó:
+ Vay vốn từ các tổ chức tín dụng: Không có
+ Vốn huy động từ cổ đông, thành viên, từ các chủ thể khác : Không có
+ Vốn huy động từ nguồn khác (ghi rõ nguồn): 36.561.300.000.000 VNĐ (bằng
chữ: Ba mươi sáu nghìn năm trăm sáu mươi mốt tỉ ba trăm triệu đồng Việt Nam) và
tương đương 1.410.000.000 USD (bằng chữ: Một tỉ bốn trăm mười triệu đô la Mỹ)
được huy động từ các công ty trong Tập đoàn Samsung.
- Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): 66.640.100.000.000 VNĐ
(bằng chữ: Sáu mươi sáu nghìn sáu trăm bốn mươi tỉ một trăm triệu đồng Việt Nam)
và tương đương 2.570.000.000 USD (bằng chữ: Hai tỉ năm trăm bảy mươi triệu đô
la Mỹ).
1.5.6.3. Tổ chức quản lý thực hiện dự án
a. Tổ chức quản lý trong giai đoạn thi công xây dựng
Chủ dự án đã thuê các nhà thầu thiết kế, thi công xây dựng dự án và bảo đảm nguồn
vốn đầu tư, tập trung cung ứng vật tư, điều động thiết bị, nhân lực để triển khai xây dựng
công trình, đồng thời tổ chức kiểm soát chặt chẽ chất lượng và tiến độ thi công.
Việc tổ chức quản lý và thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng được chủ dự án và
các nhà thầu xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP, ngày
3/3/2021 về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Cụ thể như sau:
- Quản lý tổng mặt bằng xây dựng dự án.
- Quản lý công tác thiết kế dự án.
- Quản lý hoạt động thi công xây dựng, kết nối với công việc của các nhà thầu.
- Điều phối chung về tiến độ thực hiện, kiểm tra, giám sát công tác đảm bảo an toàn,
vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường tại công trường xây dựng.
- Tổ chức nghiệm thu công trình, hạng mục hoàn thành.
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 44

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

23
건설 교통·대기 영향

Sơ đồ cơ cấu tổ chức thực hiện dự án giai đoạn thi công xây dựng dự án như hình sau:

Hình 1. 13. Sơ đồ cơ cấu tổ chức trong giai đoạn thi công xây dựng
Tổng thời gian thi công xây dựng dự án khoảng 10 tháng và lắp đặt máy móc, thiết
bị của dự án khoảng 3 tháng với số lượng công nhân làm việc trên công trường tối đa là
50 người. Tất cả kĩ sư, công nhân tại dự án đều sẽ tự túc chỗ ăn, ở và không tổ chức lán
trại tại công trường.
Tại công trường chỉ bố trí văn phòng làm việc di động (dạng container) cho các
cán bộ phụ trách.
b. Tổ chức quản lý trong hoạt động
a. Chế độ làm việc
- Số ngày làm việc: 26 ngày/tháng.
- Số ca làm việc: 01 ca/ngày.
- Số giờ làm việc: 08 giờ/ca/ngày.
- Số ngày làm việc: 300 ngày/năm, ngày lễ và ngày nghỉ thực hiện phù hợp với
luật lao động của Việt Nam.
b. Nhu cầu lao động
- Trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị: Số lao động tối đa là 30 lao động, ưu
tiên lao động tại địa phương.
- Trong giai đoạn hoạt động của nhà máy: Số lao động làm việc tại nhà máy
là 3750 người.
c. Tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp gồm: Hội đồng thành viên, tổng giám đốc,
kiểm soát viên và các phòng chức năng.
Sơ đồ tổ chức quản lý như sau:

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 45

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Ban giám đốc

Hành chính Sản xuất Kỹ thuật Quản lý vận hành Chất lượng Nhân sự

An Chăm
Kế Tổng toàn Mua sóc
Kho
toán hợp môi hàng khách
trường hàng

Hình 1. 14. Mô hình tổ chức của dự án

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 46

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

CHƯƠNG 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ
NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
- Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia: Hiện nay,
Quyết định phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày
08/7/2024. Theo đó, mục tiêu đề ra là: “Chủ động phòng ngừa, kiểm soát được ô nhiễm
và suy thoái môi trường; phục hồi và cải thiện được chất lượng môi trường; ngăn chặn
suy giảm và nâng cao chất lượng đa dạng sinh học, nhằm bảo đảm quyền được sống
trong môi trường trong lành của Nhân dân trên cơ sở sắp xếp, định hướng phân bố hợp
lý không gian, phân vùng quản lý chất lượng môi trường; định hướng thiết lập các khu
bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; hình thành các khu xử lý chất thải tập
trung cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh; định hướng xây dựng mạng lưới quan trắc và
cảnh báo môi trường cấp quốc gia và cấp tỉnh; phát triển kinh tế - xã hội bền vững theo
hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp, hài hòa với tự nhiên và thân
thiện với môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu”. Đặc trưng của dự án là
sản xuất sản phẩm là vật liệu bán dẫn với công nghệ cao, phát sinh khí thải công nghiệp
được xử lý trước khi thải ra môi trường và nước thải, chất thải được thu gom theo đúng
quy định. Do đó, dự án là phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia.
- Sự phù hợp của dự án với Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022: Với mục tiêu ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy
thoái môi trường, giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách, từng bước cải thiện, phục
hồi chất lượng môi trường; ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học; Nâng cao năng lực
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh môi trường, xây dựng và phát
triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, các-bon thấp, phấn đấu đạt được các
mục tiêu phát triển bền vững của đất nước. Với loại hình dự án là sản xuất các sản phẩm
là vật liệu bán dẫn với công nghệ cao, khi thực hiện dự án không làm suy giảm đa dạng
sinh học, không gây suy thoái môi trường, tăng cường thúc đẩy kinh tế xã hội khu vực dự
án. Do đó, việc thực hiện dự án là hoàn toàn phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường
Quốc gia.
- Sự phù hợp của dự án với quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác: Dự án
Samsung Việt Nam Semiconductor được triển khai tại KCN Yên Bình, tỉnh Thái
Nguyên phù hợp với Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 14/3/2023 về phê duyệt Quy
hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Sự phù hợp của dự án với quy hoạch khu công nghiệp Yên Bình: Dự án được

24
건설 소음·진동 관리

thực hiện tại KCN Yên Bình, tỉnh Thái Nguyên. Khu vực của Dự án có địa hình tương
đối bằng phẳng. Kết hợp với hệ thống hạ tầng khu công nghiệp được quy hoạch, xây

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 47

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

dựng hoàn chỉnh và đồng bộ. Với địa hình trên rất thuận lợi cho việc thi công xây dựng
cũng như việc vận hành sản xuất của dự án sau này.
KCN Yên Bình vị trí nằm tiếp giáp với tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, kết
nối trực tiếp với nút giao Yên Bình, do đó KCN có vị trí cực kỳ thuận lợi về giao thông.
+ Có vị trí trung tâm, kết nối thuận tiện tới trung tâm của 05 thành phố lớn phía
Bắc với khoảng cách dưới 30km, bao gồm Hà Nội, Thái Nguyên, Bắc Ninh.
+ Kết nối thuận lợi với Quốc lộ 18, Quốc lộ 1, Quốc lộ 5
+ Cách sân bay quốc tế Nội Bài 35 km
+ Cách cảng Hải Phòng 161 km
+ Cách cảng sông Yên Bình 5 km, cách ga đường sắt Yên Bình 1,2 km
Với vị trí thuận lợi, khu công nghiê ̣p Yên Bình còn đảm bảo các dịch vụ về y tế,
giáo dục, ngân hàng đầy đủ, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư
trong khu. Khu công nghiệp Yên Bình có hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, toàn diện với
đầy đủ tiện ích.
- Hệ thống điện: Có 03 trạm biến áp 110kV/22kV có công suất 3x63 MVA được
xây dựng tại lô đất kỹ thuật của khu công nghiệp thông qua các tuyến dây 22kV đấu nối
tới từng lô đất, đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh.
- Hệ thống cấp nước: Khu công nghiệp Yên Bình được chủ đầu tư xây dựng riêng
một nhà máy xử lý nước sạch Yên Bình có công suất xử lý và cung cấp 150.000 m3/ngày
đêm cho hoạt động sản xuất.
- Hệ thống xử lý nước thải: Có nhà máy xử lý nước thải trong khu, Toàn bộ nước
thải phát sinh sau khi được xử lý cục bộ tại nhà máy thứ cấp sẽ được thu gom và xử lý
tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN, công suất 80.000 m3/ngày đêm đạt cột
A, QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả thải ra môi trường, đáp ứng nhu cầu xử lý
nước thải của cả khu công nghiệp.
- Hệ thống giao thông nội khu: Hạ tầng giao thông được xây dựng hiện đại, trục
đường chính và các đường nhánh thiết kế theo ô bàn cờ thuận lợi cho việc vận chuyển
hàng hoá ra vào khu. Đường trục chính của khu công nghiệp có chiều rộng mặt cắt là
47 m, các đường nhánh có chiều rộng mặt cắt là 21,5 m cùng với hệ thống vỉa hè, cây
xanh hai bên và dải phân cách cùng với hệ thống chiếu sáng.
- Dịch vụ viễn thông, internet: Được đầu tư hạ tầng viễn thông đầy đủ và hiện đại,
đáp ứng các dịch vụ Internet, dịch vụ viễn thông quốc tế,..
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Được lắp đặt hệ thống PCCC đáp ứng nghiêm
ngặt các quy định về PCCC của nhà nước. Các trụ cứu hỏa được bố trí với khoảng cách
120m-150m mỗi trụ.
- Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, thiết bị truyền dẫn thông tin liên lạc
được lắp đặt xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế được đi ngập thống qua các hệ thống

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 48

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

cống cáp kỹ thuật tới từng lô đất trong khu công nghiệp.
- Hệ thống thoát nước: Khu công nghiệp đã hoàn thành hạ tầng cơ sở với hệ thống
thu gom và thoát nước thải, nước mưa hoàn chỉnh, đồng bộ, vì vậy khả năng tiêu thoát
nước của khu vực dự án là rất tốt. Từ khi đi vào hoạt động đến nay KCN Yên Bình chưa
xảy ra ngập úng cục bộ trong những ngày có mưa nhiều.
- Hệ thống cây xanh cảnh quan: Hệ thống cây xanh cảnh quan, hồ điều hòa, cảnh
quan chiếm 12,26% diện tích quy hoạch toàn khu công nghiệp.
Hiện nay, KCN Yên Bình được quy hoạch với các ngành nghề thu hút đầu tư bao
gồm:

Bảng 2.1. Các ngành nghề thu hút đầu tư của KCN Yên Bình
TT Tên ngành Mã ngành
Sản xuất sản phẩm bằng kim loại; các dịch vụ xử lý, gia công kim
1 loại; Sản xuất các loại khuôn nhựa và kim loại dùng cho điện 259
thoại di động và các thiết bị điện tử khác
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học;
2 Sản xuất linh kiện điện tử; gia công, lắp ráp các linh kiện điện tử 26
và linh kiện điện thoại
3 Sản xuất thiết bị điện 27
4 Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị 331
5 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp 3320
6 Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu 28
7 Sản xuất xe ô tô và xe có động cơ khác 29
8 Sản xuất khí công nghiệp, hóa chất 2011
9 Sản xuất tế bào quang điện 2720
10 Sản xuất tấm pin mặt trời 279
Xây dựng nhà kho, nhà xưởng và văn phòng điều hành để cho
11 4120

25
운영 단계 폐수와 배출 관리

thuê
12 Sản xuất sản phẩm từ plastic 2220
13 Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng và điều hòa không khí 35301
14 Khai thác, xử lý và cung cấp nước 36
15 Thoát nước và xử lý nước thải 37
16 Thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải, tái chế phế liệu 38
17 Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác 39
18 Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải 52
19 Vận tải hàng hóa hàng không 512

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 49

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

TT Tên ngành Mã ngành
Sản xuất các sản phẩm trang trí nội, ngoại thất từ các nguyên liệu 31001-
20
gỗ đã chế biến hoặc nguyên liệu là các bán thành phẩm 1629
21 Sản xuất mỹ phẩm 2023
22 Lắp đặt hệ thống điện 4321
23 Sản xuất trang thiết bị bảo hộ an toàn 329
24 Lắp ráp tấm pin mặt trời 332
25 Sản xuất xe đạp điện 3091
26 Xây dựng nhà xưởng và văn phòng cho thuê 6810
27 Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh 2310
28 Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn 25
29 Sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo khác 32

- Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor hoạt động với mục tiêu là Đóng gói,
kiểm thử vật liệu và thiết bị bán dẫn (cụ thể: sản phẩm bộ nhớ bán dẫn DRAM/NAND
đa năng) nên thuộc nhóm ngành nghề Gia công, lắp ráp các linh kiện điện tử (mã ngành
2619). Do đó, dự án hoàn toàn phù hợp với ngành nghề thu hút đầu tư của KCN Yên
Bình.
- Dự án được thực hiện trong khuôn viên của Khu liên hợp SEVT 2 tại Khu công
nghiệp Yên Bình, tỉnh Thái Nguyên, được quy hoạch là đất công nghiệp. Do đó, vị trí
thực hiện hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phân khu chức năng của KCN Yên Bình.
- Dự án được xây dựng sẽ góp phần tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế - xã
hội. Hoạt động của dự án sẽ đóng góp một phần thuế vào ngân sách nhà nước, giải quyết
phần nào đó công ăn việc làm cho một số lao động tại địa phương..
2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Đối với môi trường nước
- Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là hệ thống thu gom, xử lý nước thải của
Khu công nghiệp Yên Bình. Hiện nay, hệ thống thu gom xử lý và thoát nước thải của
Khu công nghiệp Yên Bình đã được xây dựng hoàn thiện để đi vào vận hành. Bao gồm:
Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải được quy hoạch và xây dựng riêng
biệt, chạy dọc xung quanh các nhà xưởng đảm bảo thu gom toàn bộ nước mưa, nước
thải phát sinh từ các đơn vị thứ cấp hoạt động trong KCN Yên Bình.
- Trạm XLNT KCN Yên Bình: Toàn bộ nước thải phát sinh sau khi được xử lý
cục bộ tại nhà máy thứ cấp sẽ được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập
trung của KCN, công suất 80.000 m3/ngày đêm đạt cột A, QCVN 40:2011/BTNMT
trước khi xả thải ra môi trường, đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải của cả khu công nghiệp.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 50

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Hiện nay tổng lượng nước thải tiếp nhận về trạm xử lý nước thải tập trung của
KCN Yên Bình là khoảng 5000 m3/ngày đêm. Tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải vào hệ
thống XLNT tập trung của KCN Yên Bình như sau:
Bảng 2. 2. Tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải về trạm XLNTTT Khu công nghiệp Yên
Bình
Giới hạn tiếp
STT Thông số Đơn vị
nhận
1 Nhiệt độ 40
2 Màu Co-Pt 50
3 pH - 5,5 đến 9
4 BOD5 (20ºC) mg/l 300
5 COD mg/l 350
6 Chất rắn lơ lửng mg/l 300
7 Asen mg/l 0,05
8 Thủy ngân mg/l 0,005
9 Chì mg/l 0,1

26
생산 과정의 대기·폐기물 관리

10 Cadimi mg/l 0,05
11 Crom hóa trị (VI) mg/l 0,05
12 Crom hóa trị (III) mg/l 0,2
13 Đồng mg/l 2
14 Kẽm mg/l 3
15 Niken mg/l 0,2
16 Mangan mg/l 0,5
17 Sắt mg/l 1
18 Tổng Xianua mg/l 0,07
19 Tổng phenol mg/l 0,1
20 Tổng dầu mỡ khoáng mg/l 5
21 Sunfua mg/l 0,2
22 Florua mg/l 5
23 Amoni (tính theo N) mg/l 40
24 Tổng nitơ mg/l 70
25 Tổng phốt pho (tính theo P) mg/l 10
26 Clorua mg/l 1.000
27 Clo dư mg/l 2
28 Tổng hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ mg/l 0,05

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 51

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Tổng hóa chất bảo vệ thực vật phốt pho
29 mg/l 0,3
hữu cơ
30 Tổng PCBs mg/l 0,003
Vi khuẩn/
31 Coliform 5.000
100 ml
32 Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/l 0,1
33 Tổng hoạt độ phóng xạ β Bq/l 1
Đối với môi trường không khí
Mỗi một đơn vị thứ cấp trong KCN phải tự thực hiện các biện pháp xử lý khí
thải, bụi do ngành nghề sản xuất phát sinh ra. Các biện pháp thu gom và hệ thống
xử lý phải đảm bảo nồng độ các khí thải và bụi trước khi thải ra môi trường đạt các
tiêu chuẩn hiện hành.
Công ty cam kết xử lý 100% lượng bụi, khí thải phát sinh đảm bảo quy chuẩn
trước khi xả thải vào môi trường. Như vậy, chất lượng môi trường không khí khu
vực Dự án sẽ luôn được đảm bảo an toàn, không bị ô nhiễm.
Các nguồn phát sinh khí thải và bụi của Dự án chủ yếu là nguồn cục bộ trong
nhà xưởng, được thu gom và xử lý tại chỗ trước khi thải ra môi trường. Lưu lượng
và nồng độ khí thải sau xử lý không lớn, phạm vi ảnh hưởng hẹp và không làm thay
đổi đáng kể chất lượng không khí khu vực xung quanh.
Mức độ gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm không khí tại các điểm nhạy cảm
(khu dân cư, công trình công cộng lân cận) là không đáng kể so với nền môi trường
hiện hữu, và không vượt các giá trị giới hạn quy định tại QCVN 05:2023/BTNMT.
Do đó, môi trường không khí khu vực đủ khả năng tiếp nhận phát thải của Dự án.
Đối với chất thải rắn, chất thải nguy hại
Chất thải rắn thông thường: rác thải sinh hoạt phát sinh được lưu chứa tạm thời tại
kho chất thải rắn thông thường của dự án, chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chứng
năng để thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng quy định, đảm bảo không thải trực tiếp
ra ngoài môi trường.
Chất thải nguy hại phát sinh được lưu chứa tạm thời tại kho chứa CTNH riêng
biệt, trong khu vực lưu chứa sẽ bố trí các thùng chuyên dụng đựng chất thải nguy hại,
có dán nhãn, biển tên cảnh báo, khu vực lưu chứa đảm bảo có mái che, rãnh chống tràn,
phòng cháy chữa cháy. Chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom,
vận chuyển, xử lý theo đúng quy định, đảm bảo không thải trực tiếp ra môi trường.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 52

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ
ÁN ĐẦU TƯ
“Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” được triển khai trong khuôn viên Khu
liên hợp SEVT 2 của Khu công nghiệp Yên Bình, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam. Theo
mục c, khoản 2, Điều 28 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, được sửa
đổi bổ sung tại ý c, điểm 2, khoản 10, Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06/01/2025 thì đối với các dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp không phải thực hiện đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực
hiện dự án. Do vậy, báo cáo sẽ không thực hiện việc đánh giá hiện trạng môi trường nơi
thực hiện dự án đầu tư.

27
운송·소음·폐기물 위험

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 53

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
Căn cứ vào Phụ lục IX, Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, được sửa đổi
bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 quy định: Dự án đầu tư nhóm
III không phải thực hiện đánh giá, dự báo tác động môi trường.
Tuy nhiên, nhằm đảm bảo công tác bảo vệ môi trường được thực hiện đầy đủ và
hiệu quả, đồng thời xác định các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường phù hợp,
chính xác trong suốt quá trình xây dựng và vận hành, chủ dự án vẫn tiến hành đánh giá,
dự báo các tác động môi trường tiềm ẩn, từ đó đề xuất các công trình và biện pháp bảo
vệ môi trường tương ứng.
Trong phạm vi báo cáo này chủ dự án trình bày đánh giá, dự báo tác động môi
trường và đề xuất công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong các giai đoạn sau:
- Giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án.
- Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động vận hành chính thức.
4.1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
trong giai đoạn triển khai xây dựng
4.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn triển khai, thi công xây dựng
dự án đầu tư
Dự án được thực hiện tại KCN Yên Bình, hiện trạng khu đất thực hiện dự án đã
được san nền vì thế Dự án không đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất và giải
phóng mặt bằng.
Giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình, lắp đặt máy móc thiết bị
của dự án dự kiến diễn ra trong vòng 13 tháng (trong đó giai đoạn thi công xây dựng là
10 tháng, giai đoạn lắp đặt máy móc là 03 tháng), sử dụng khoảng 50 lao động, làm việc
1 ca 8h/ngày. Nguồn tác động liên quan đến chất thải giai đoạn thi công xây dựng được
mô tả như sau:
4.1.1.1. Đánh giá tác động của nước thải
a. Tác động do nước thải sinh hoạt
Tổng số công nhân tham gia trong quá trình thi công, cải tạo nhà xưởng và lắp đặt
máy móc thiết bị của dự án tối đa là 50 người. Theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD,
mục 2.10.2 thì định mức cấp nước sinh hoạt trung bình cho một người là 80 lít/người/ngày
đêm. Định mức cấp nước dự kiến khoảng 45 lít/người/ngày, lấy hệ số nước thải bằng 100%
lượng nước cấp thì tổng lượng nước thải phát sinh trong giai đoạn thi công của dự án sẽ là:
50 người x 45 lít/người/ngày x 10-3 x 100% = 2,25 m3/ngày
Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải được tính toán như sau:
Tải lượng: L (kg/ngày) = N×a/1000

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 54

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

𝐿 ×103
Nồng độ: C (mg/l) =
𝑄
Trong đó:
- N: số người (người)
- a: hệ số ô nhiễm (g/người/ngày) - Quy định tại TCVN 7957:2023 - Thoát nước và
mạng lưới công trình bên ngoài - Yêu cầu thiết kế.
- Q: lưu lượng nước thải (m³/ngày)
Tính toán nồng độ ô nhiễm tối đa của nước thải sinh hoạt được ta có bảng sau:
Bảng 4. 1. Nồng độ các chất ô nhiễm trong NTSH giai đoạn xây dựng
QCVN
Chất ô Hệ số ô nhiễm Tải lượng Nồng độ
STT 14:2025/BTNMT,
nhiễm (g/người/ngày) (kg/ngày) (mg/l)
cột C
1 BOD5 55÷60 5,5 ÷ 6,0 2.037 ÷ 2.222 ≤35
2 TSS 60÷65 6,0 ÷ 6,5 2.222 ÷ 2.407 ≤100
3 Tổng P 1,1÷1,2 0,11 ÷ 0,12 40,7 ÷ 44,4 -
4 Amoni 8÷10,5 0,8 ÷ 1,05 296,3÷ 388,9 ≤10
Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2025/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.
 Đánh giá tác động của nước thải sinh hoạt:
- Trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án, các tác động tới môi trường nước
chủ yếu là ô nhiễm do nước thải từ các hoạt động và sinh hoạt của người công nhân thi
công trên công trường. Lượng nước thải này có chứa nhiều bùn và cặn lắng đọng gây ô
nhiễm các nguồn tiếp nhận trong khu vực.
- Từ kết quả tại Bảng 4.1 so sánh nồng độ các chất ô nhiễm với tiêu chuẩn nước
thải sinh hoạt theo quy định của QCVN 14:2025/BTNMT, cho thấy nước thải sinh hoạt
chưa qua xử lý có nồng độ nhiều thông số vượt quy chuẩn cho phép. Tuy nhiên, trong
giai đoạn thi công, lượng nước thải này không xả trực tiếp ra môi trường. Chủ dự án sẽ
bố trí biện pháp thu gom và xử lý phù hợp nhằm đảm bảo không gây ảnh hưởng đến
chất lượng môi trường nước xung quanh.
- Đối tượng chịu tác động: Hệ thống thoát nước của KCN tuy nhiên mức độ tác
động thấp do nước thải sinh hoạt phát sinh được thu gom vào nhà vệ sinh di động, ch

28
환경보호 설비와 관리 방안


đầu tư sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom khi đầy bể, cam kết không thải ra
ngoài môi trường.
b. Tác động do nước thải thi công xây dựng
- Nước thải thi công chủ yếu là nước rửa nguyên vật liệu, nước bảo dưỡng bê tông,
nước vệ sinh máy móc, làm mát thiết bị thi công có chứa nhiều cặn lắng, vật liệu thải,
dầu mỡ, có chứa hàm lượng các chất lơ lửng và chất hữu cơ cao gây ô nhiễm các nguồn
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 55

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

tiếp nhận trong khu vực của dự án. Nước thải thi công thường có chứa vôi vữa, xi măng
đây là nguyên nhân làm cho pH của nước cao, có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt làm
ảnh hưởng đến hệ thủy sinh và tài nguyên sinh vật dưới nước. Khối lượng nước thải thi
công phát sinh tại dự án bao gồm:
- Nước thải xây dựng: Phát sinh từ quá trình rửa nguyên liệu, nước dưỡng hộ bê
tông, vệ sinh máy móc, thiết bị khoảng 9 m3/ngày.đêm. Thành phần chủ yếu là TSS,
một số kim loại nặng.
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công như sau:
Bảng 4. 2. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công
QCVN
Hàm lượng
TT Chỉ tiêu Đơn vị 40:2025/BTNMT,
(mg/l)
cột C
1 pH - 6,99 6-9
2 TSS mg/l 663,0 ≤120
3 COD mg/l 640,9 ≤130
4 BOD5 mg/l 429,26 ≤80
5 NH4+ mg/l 9,6 ≤12
6 Tổng N mg/l 49,27 ≤60
7 Tổng P mg/l 4,25 -
8 Fe mg/l 0,72 ≤10
9 Zn mg/l 0,004 ≤5
10 Pb mg/l 0,055 ≤0,5
11 Dầu mỡ khoáng mg/l 3 ≤5
(Nguồn: Trung tâm kỹ thuật Môi trường Đô thị và Khu công nghiệp – CEETIA)
Quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2025/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước thải công nghiệp.
 Đánh giá tác động của nước thải xây dựng:
Từ kết quả phân tích trong bảng trên cho thấy, một số chỉ tiêu chất lượng nước thải
trong quá trình thi công xây dựng vượt giới hạn cho phép của QCVN 40:2025/BTNMT,
cột C.
Do đó, lượng nước thải thi công phát sinh trong giai đoạn này nếu không có biện
pháp thu gom và xử lý trước khi cho thoát ra nguồn nước tiếp nhận sẽ là nguồn phát sinh
các chất cặn bẩn gây nhiễm đục nguồn nước, lâu ngày có thể gây bồi lắng và ô nhiễm
môi trường nguồn nước tiếp nhận là hệ thống thoát nước của khu công nghiệp Yên Bình.
Vì vậy nước thải thi công tại dự án phát sinh cần phải được thu gom và có biện pháp xử
lý thích hợp.
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 56

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

c. Tác động do nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn qua công trường thi công có thể cuốn theo đất, cát làm tăng
độ đục, gây bồi lắng, ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thoát, điều hòa nước của nguồn tiếp
nhận.
Lưu lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực của dự án tương ứng với công thức
tính như sau: Lưu lượng nước mưa chảy tràn cao nhất: Qmax = 0,278 KIA (m3/s)
(Nguồn: Lê Trình, Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước,
Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 1997)
Trong đó:
A: diện tích khu đất dự án, km2 (A=265,894.8 m2)
I: Cường độ mưa trung bình của tháng có lượng mưa cao nhất tính trong 5 năm
(từ năm 2017 - 2021, lấy số liệu của tháng 09/2021): 780,4mm/tháng ≈ 19,51 mm/giờ
(ước tính trung bình mỗi tháng mưa 20 ngày (vào mùa mưa), mỗi ngày 02 tiếng).
K: Hệ số chảy tràn, (K1 =0,45 đối với đường, đất)
Vậy lưu lượng nước mưa chảy tràn trên diện tích khu đất dự án là:
Qmax/s = 0,278 KIA = 0,278 x 0,45 x 19,51 x 265.894,86 ≈ 0,64 m3/s.
Đặc trưng của nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: chất
lượng môi trường không khí, hiện trạng quản lý chất thải rắn, tình trạng vệ sinh, hệ thống
thu gom nước mưa của dự án.
 Đánh giá tác động của nước mưa chảy tràn:
Nước mưa đợt đầu thường chứa nhiều chất bẩn tích lũy trên bề mặt (dầu, mỡ, bụi, đất,
cát…) từ quá trình thi công. Do đó, nước mưa chảy tràn có thể ảnh hưởng đến chất lượng
nước và khả năng tiêu thoát của hệ thống mưa trong KCN hoặc kênh tiêu khu vực. Tuy
nhiên, lượng nước mưa chủ yếu tập trung vào mùa mưa (tháng 6–10), nên nồng độ chất

29
건설 폐기물 수거·처리

ô
nhiễm thường được pha loãng nhanh, tác động xấu đến môi trường là không đáng kể.
4.1.1.2. Đánh giá tác động do bụi, khí thải
a. Bụi từ quá trình đào đắp móng
Quá trình xây dựng các hạng mục công trình của nhà máy mới phát thải ra một
lượng đất, đá thải bỏ. Các hạng mục công trình của dự án được thực hiện trên diện tích
xây dựng của dự án là 265.894,86 m2. Lượng đất đào phát sinh dự kiến là 6000 m3.
Lượng bụi phát sinh từ quá trình đào đất cho các hoạt động xây dựng được tính
theo bảng sau:
Bảng 3. 1. Lượng bụi phát thải trong quá trình thi công xây dựng

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 57

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Hệ số Khối Lượng
Nguyên nhân gây ô Bụi phát sinh
TT phát thải lượng bụi trung
nhiễm (g)
(g/m ) (*) đất (m )
3 3
bình (g)
1 Bụi sinh ra do quá trình
đào đất, san ủi mặt bằng bị 1 - 10 6000 6000 – 6.0000 33.000
gió cuốn lên
((* )- Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 2003)
Như vậy, tổng lượng bụi phát sinh từ quá trình đào đất là khoảng 33.000 (g)/giai
đoạn thi công đào móng. Theo tiến độ dự kiến của quá trình thi công dự án thì thời gian
đào móng là khoảng 15 ngày. Khi đó lượng bụi phát sinh trung bình là: 33.000(g)/15
ngày = 2200g/ngày tương đương khoảng 2,2 kg/ngày.
Tính toán nồng độ bụi phát sinh:
Nồng độ bụi phát sinh do quá trình đào móng:
Cbụi (µg/m3) = Tải lượng bụi lơ lửng (kg/ngày) × 109/24/V
Trong đó:
V là thể tích bị tác động trên bề mặt dự án. V= S × H (m3)
Với: S: Diện tích khu vực dự án (S: 265.894,86 m2m2)
H: Chiều cao đo các thông số khí tượng (H = 10 m)
Thay số vào công thức ta tính đươc Cbụi lơ lửng = 76,39 (µg/m3)
 Đánh giá mức độ ô nhiễm:
- Theo QCVN 05:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh, giới hạn nồng độ bụi cho phép trung bình 1 giờ là 0,3 mg/m³.
- Tuy nhiên, bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp chủ yếu là bụi đất có kích thước
hạt lớn, có khả năng sa lắng nhanh, do đó phạm vi ảnh hưởng chỉ mang tính cục bộ, tập
trung xung quanh khu vực thi công. Các đối tượng chịu tác động chính là công nhân vận
hành máy móc, thiết bị và cán bộ kỹ thuật làm việc trực tiếp tại công trường.
Lượng đất đào này sẽ được tận dụng để gia cố nền của dự án, do đó không thải bỏ
ra ngoài môi trường.
b. Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển
Hoạt động của phương tiện vận chuyển sẽ phát sinh bụi và các chất khí CO, NO2,
SO2,... là sản phẩm cháy của quá trình đốt cháy nhiên liệu Dầu diezen trong động cơ xe
tải. Mức độ ô nhiễm phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường sá, mật độ xe, lưu lượng
dòng xe, chất lượng kỹ thuật xe vận chuyển và lượng nhiên liệu tiêu thụ.
- Xe vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị: Quá trình vận chuyển chủ yếu
diễn ra trong những ngày đầu của quá trình thi công các hạng mục công trình và trong
suốt quá trình lắp đặt máy móc, thiết bị. Dự kiến vào thời điểm cao điểm mỗi ngày có
khoảng 6 xe vận chuyển ra vào dự án.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 58

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Xe vận chuyển chất thải: Dự án dự kiến vận chuyển rác thải sinh hoạt với tần suất
01 ngày/lần, rác thải xây dựng 01 tuần/lần và CTNH 06 tháng/lần.
Do đó, 1 ngày có tối đa khoảng 8 chuyến xe vận chuyển ra vào dự án. Một ngày
làm việc 8 giờ, nên 1 giờ có khoảng 2 lượt xe
Cung đường vận chuyển trung bình khoảng 20 km. Để có thể ước tính tải lượng
bụi và các khí thải phát sinh, có thể sử dụng phương pháp tính toán theo Hệ số ô nhiễm
do cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA) và Tổ chức Y tế Thế giới – WHO ban hành.
Bảng 4. 3. Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường
Hệ số ô nhiễm theo tải trọng xe (g/km)
Chất ô Tải trọng xe < 3,5 tấn Tải trọng xe 3,5 – 16 tấn
nhiễm Ngoài
Trong TP Đ.cao tốc Trong TP Ngoài TP Đ.cao tốc
TP
Bụi 0,2 0,15 0,3 0,9 0,9 0,9
SO2 1,16S 0,84S 1,3S 4,29S 4,15S 4,15S
NO2 0,7 0,55 1,0 1,18 1,44 1,44
CO 1,0 0,85 1,25 6,0 2,9 2,9
(Ghi chú: S – phần trăm hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO= 0,05%

30
운영 폐수 처리 시설

)
Tải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện vận chuyển được tính toán như sau
(áp dụng hệ số ô nhiễm đối với xe có tải trọng 3,5-16 tấn chạy trong thành phố).
* Bụi:
- Hệ số ô nhiễm đối với xe có trọng tải 3,5 tấn – 16 tấn chạy trong thành phố: 0,9
(g/km).
- Lượng phát thải bụi trong 1 chuyến: 0,9 g/km x 20 km = 18 g/chuyến.
- Lượng phát thải bụi trong 1 giờ: 18 g/chuyến x 2 chuyến/giờ = 36 g/h = 0,06
kg/giờ = 0,01 g/s.
Tính toán tải lượng phát thải SO2, NO2, CO tương tự như tính toán lượng phát thải
bụi ta có bảng sau:
Bảng 4. 4. Tải lượng các chất ô nhiễm từ các phương tiện vận chuyển
Quãng Hệ số ô Lượng Lượng
Chỉ Lượt
TT đường vận nhiễm phát thải phát thải Ghi chú
tiêu xe/h
chuyển (km) (g/km) (g/chuyến) (g/s)
Phát sinh từ cuốn
1 Bụi 02 20 0,9 18 0,01 bụi mặt đường và
khí xả động cơ
Sản phẩm của lưu
2 SO2 02 20 0,2145 4,29 0,0024 huỳnh trong nhiên
liệu DO

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 59

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Sản phẩm oxy hoá
3 NO2 02 20 1,18 23,6 0,013 từ quá trình cháy
không hoàn toàn
Sinh ra do cháy
không hoàn toàn
4 CO 02 20 6 120 0,067
trong động cơ
diesel
Áp dụng mô hình tính toán về ô nhiễm nguồn đường để tính toán nồng độ bụi, khí
thải phát tán. Xét bề mặt tính toán ở độ cao gần mặt đất, gió thổi vuông góc, khi đó nồng
độ bụi trung bình tại một điểm bất kỳ trong không khí được xác định theo mô hình cải
biên của Sutton như sau:

Trong đó:
+ C: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m3);
+ E: Tải lượng của chất ô nhiễm từ nguồn thải (mg/m.s); u: Tốc độ gió trung bình
tại khu vực (m/s);
+ σ, : Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương thẳng đứng z (m).
+ Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm ơ, theo phương thẳng đứng (z) với độ ổn định khí
quyển tại khu vực nghiên cứu là loại B, được xác định theo công thức tính toán như duới
σ:=0,53.x0.73
- Trong đó: x là khoảng cách từ diềm tính toán so với nguồn thải theo hướng gió.
Phương pháp tính toán là chia tọa độ điểm tính theo trục ngang (x) và trục đứng (z).Tốc
độ gió trung bình của khu vực 0,45 m/s. Mức độ ổn định của khí quyển là loại B. Bỏ qua
sự ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm khác trong khu vực, các yếu tố ảnh hưởng của địa
hình...
Bảng 4. 5. Nồng độ khí thải từ các phương tiện vận chuyển theo khoảng cách
Nồng độ khí thải (mg/m3)
Khoảng cách x (m) z (m)
Bụi SO2 NO2 CO
5 1,72 0,0973 0,0824 0,0806 4,938
10 2,85 0,0954 0,0819 0,0781 4,926
15 3,83 0,0941 0,0816 0,0764 4,917
20 4,72 0,0932 0,0814 0,0753 4,911
30 6,35 0,0922 0,0812 0,0740 4,904
50 9,22 0,0912 0,0809 0,0728 4,898
QCVN 05:2023/BTNMT 0,3 0,35 0,2 30
(Trung bình 1h)
 Đánh giá mức độ ô nhiễm:

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 60

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Nồng độ các chất ô nhiễm (bụi, SO2, NO2, CO) đều thấp hơn giá trị cho phép
theo QCVN 05:2023/BTNMT tại khoảng cách từ 5m đến 50m.
- Các giá trị phát thải đều chủ yếu gây ảnh hưởng cục bộ quanh tuyến đường vận
chuyển và không gây ô nhiễm đáng kể.
- Tác động ngắn hạn, có thể phục hồi, giảm mạnh khi kết thúc giai đoạn thi công.
c. Bụi phát sinh do bốc xúc, tập kết nguyên vật liệu
Hoạt động bốc xúc, tập kết các loại vật liệu xây dựng như cát, xi măng, sắt thép,
gạch… là một trong những nguồn phát sinh bụi tại khu vực thi công

31
산업폐수 처리 공정

. Theo Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO, 1993), hệ số phát thải bụi trong quá trình bốc xúc và tập kết vật liệu
xây dựng là 0,075 kg/tấn.
Tổng khối lượng nguyên vật liệu sử dụng cho Dự án trong giai đoạn thi công
khoảng 31.027 tấn, do đó tổng lượng bụi phát sinh trong toàn bộ quá trình bốc xúc, tập
kết là: W = 31.027 tấn x 0,075 kg/tấn = 2.327 (kg bụi/toàn bộ quá trình)
Thời gian thi công xây dựng là 10 tháng, mỗi tháng trung bình 26 ngày làm việc, mỗi
ngày làm việc 8 giờ. Do đó, Tổng số giờ thi công là: T = 10 x 26 x 8 = 2.080 (giờ)
Vậy lượng bụi phát sinh trung bình trong 1 giờ làm việc là: W giờ = 2.327/2.080 = 1,12
(kg/giờ).
Nồng độ bụi trung bình trong không khí được tính theo công thức:
C (mg/m3) = W (kg/giờ) x 106/V
Trong đó:
- C: nồng độ bụi trung bình (mg/m3)
- W: tải lượng bụi phát sinh trong 1 giờ, W = 1,12 (kg/giờ)
- V: thể tích không khí bị ảnh hưởng bởi quá trình phát thải bụi (m3). V = S x H =
28.876 m2 x 10 m = 288.760 (m3)
Do đó Nồ ng đô ̣ bu ̣i trung bình trong không khí = 3,88 (mg/m3)
 Đánh giá mức độ ô nhiễm:
- Theo QCVN 05:2023/BTNMT, nồng độ bụi cho phép trong không khí xung
quanh là 0,3 mg/m3 do vậy lượng bụi phát sinh từ quá trình bốc xúc và tập kết nguyên
vật liệu của dự án vượt quy chuẩn cho phép khoảng 12,9 lần.
- Bụi phát sinh trong quá trình này thường có kích thước lớn và không có khả năng
phát tán rộng, và phần lớn sẽ lắng xuống ở khoảng cách không xa khu vực xây dựng.
- Chủ Dự án sẽ có những biện pháp để giảm thiểu tối đa các tác động của bụi đến
môi trường không khí xung quanh.
d. Khí thải từ hoạt động hàn
Công đoạn hàn sử dụng để kết nối các kết cấu với nhau. Công đoạn này phát sinh
bụi hơi oxit kim loại như mangan oxit, oxit sắt...
Bảng 4. 6. Thành phần bụi khói một số loại que hàn
Loại que hàn MnO2 (%) SiO2 (%) Fe2O3 (%) Cr2O3 (%)

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 61

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Que hàn baza 0,002-
1,1-8,8/4,2 7,03 - 7,1/7,06 3,3 - 62,2/47,2
UONI 13/4S 0,02/0,001
Que hàn 0,29 - 89,9 -
- -
Austent bazo 0,37/0,33 96,5/93,1
(Nguồn: TS. Ngô Lê Thông, Công nghệ hàn điện nóng chảy (Tập 1))
Ngoài ra, các loại hóa chất trong que hàn bị cháy và phát sinh khói có chứa các
chất độc hại có khả năng gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân
lao động. Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình hàn điện nối các kết cấu phụ
thuộc vào loại que hàn như sau:
Bảng 4. 7. Hệ số các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn
Đường kính que hàn
Chất ô nhiễm
2,5 mm 3,25 mm 4 mm 5 mm 6 mm
Khói hàn (có chứa các chất ô
285 508 706 1.100 1.578
nhiễm khác) (mg/1 que hàn)
CO (mg/1 que hàn) 10 15 25 35 50
NOx (mg/1 que hàn) 12 20 30 45 70
(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, môi trường không khí, NXB khoa học kỹ thuật 2000)
Với khối lượng que hàn sử dụng cho dự án như đã thống kê tại Bảng 1.3 - Chương
1 là 1.000 kg, giả thiết sử dụng loại que hàn có đường kính trung bình 4mm và 25 que/kg
thì số lượng que hàn cần dùng là 25.000 que hàn.
Hoạt động của dự án chủ yếu diễn ra quá trình hàn trong các công đoạn hàn các
kết cấu thép, lắp đặt máy móc thiết bị do vậy thời gian có sử dụng que hàn tạm tính là 3
tháng (78 ngày) mỗi ngày thời gian hàn khoảng 2h.
Do đó, tổng thời gian hàn là: 78 ngày x 2 giờ = 156 giờ.
Số que hàn/giờ = 25.000 que hàn / 156 giờ = 160 que hàn/giờ.
* Tính toán nồng độ khí thải phát sinh từ quá trình hàn đối với Khói hàn như sau:
- Tải lượng phát thải (mg/h) = Hệ số ô nhiễm (mg/que) x que hàn/giờ
= 706 (mg/que) x 160 que hàn/giờ = 112.960 (mg/h)
- Khi đó nồng độ khí thải phát sinh từ công đoạn hàn ước tính như sau:
C = Tải lượng (mg/h)/V(m3) = 112.960/288.760 = 0,39 (mg/m3)
* Tính toán nồng độ khí thải phát sinh từ quá trình hàn đối với CO, NOx tương tự
như đối với Khói hàn, ta có bảng sau:
Bảng 4. 8. Nồng độ khí thải từ quá trình hàn trong giai đoạn thi công xây dựng
Tải
Hệ số ô Thể
Thông số lượng ô Nồng độ QCVN
TT nhiễm tích
ô nhiễm nhiễm (mg/m3) 05:2023/BTNM

32
배출가스·분진 저감 설비

T
(mg/que) (m3)
(mg/h)
1 Khói hàn 706 112.960 288.760 0,39 -

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 62

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

2 CO 25 4.000 0,014 30
3 NOx 30 4.800 0,017 0,2
 Đánh giá mức độ ô nhiễm:
Từ tính toán trên nhận thấy nồng độ khí thải phát sinh từ quá trình hàn nằm trong
quy chuẩn cho phép theo QCVN 05:2023/BTNMT. Tuy nhiên quá trình hàn sẽ phát sinh
khói hàn và khí độc cục bộ gây ảnh hưởng trực tiếp tới những người thợ hàn. Nếu không
có các phương tiện phòng hộ cá nhân phù hợp, người thợ hàn khi tiếp xúc với các loại
khí độc hại có thể bị những ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí nếu nồng độ cao có thể
gây nhiễm độc cấp tính.
e. Hơi dung môi từ hoạt động sơn
Như đã thống kê tại Bảng 1.3 - Chương 1, khối lượng sơn các loại sử dụng cho dự
án đạt 500 kg với thời gian sơn khoảng 10 ngày. Như vậy lượng sơn sử dụng đạt 50
kg/ngày (tức 42 lít sơn/ngày). Lượng VOC có trong sơn hiện nay trung bình đạt 50g/lít.
Như vậy lượng VOC phát sinh mỗi ngày từ quá trình sơn của dự án là:
42 lít/ngày x 50g/lít = 2.100 g/ngày
Nồng độ trung bình hơi VOC là C (mg/m3) = Tải lượng (g/ngày) x 103/8/V (m3).
Trong đó:
- C: là nồng độ bụi trung bình (mg/m3)
- W: tải lượng bụi phát sinh trong ngày (g/ngày)
- 8: Số giờ thi công trong 1 ngày (8 giờ/ngày)
- V: thể tích không khí bị ảnh hưởng bởi quá trình sơn phát thải hơi VOC (m3).
V = S x H = 17.823,19 m2 x 10 m = 178.231,9 (m3)
Do đó Nồ ng đô ̣ hơi VOC từ quá trình sơn là:
C (mg/m3) = 2.100 g/ngày x 103/8/178.231,9 = 1,47 (mg/m3)
 Đánh giá mức độ ô nhiễm:
- Theo QCVN 03:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp
xúc cho phép đối với 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc, nồng độ một số chất đặc trưng
trong hơi VOC như sau: Toluen: 100mg/m3; Xylen: 100mg/m3. Như vậy nồng độ VOC
phát sinh từ quá trình sơn tại dự án nằm trong quy chuẩn cho phép.
- Mức đô ̣ ảnh hưởng của dung môi sơn chủ yếu tác động trực tiếp đến những người trực
tiếp pha chế sơn, quét sơn. Chủ dự án sẽ thực hiện mua bảo hiểm lao động cho công nhân.
f. Bụi từ hoạt động lắp đặt máy móc, thiết bị
Các máy móc, thiết bị sau khi vận chuyển đến nhà xưởng sẽ được các xe nâng điện
vận chuyển đến các vị trí cần lắp đặt trong nhà máy. Các xe nâng sử dụng năng lượng điện
để vận hành nên hoạt động của xe nâng không làm phát sinh bụi và khí thải.
Các máy móc sử dụng để lắp đặt máy móc, thiết bị của dự án chủ yếu là máy bắt vít,
búa tay, máy cắt, máy hàn... các máy móc này sử dụng nhiên liệu điện (đối với máy cắt,
máy hàn) và búa tay, máy bắt vít không sử dụng bất cứ nguyên liệu nào. Do đó, hầu như
không có bụi và khí thải phát sinh từ công đoạn này.
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 63

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Bên cạnh đó, bụi còn phát sinh do hoạt động cắt các chi tiết phụ để lắp đặt máy móc.
Tuy nhiên, lượng bụi phát sinh do hoạt động này nhỏ bụi có kích thước lớn nên không có
khả năng phát tán đi xa mà chỉ ảnh hưởng đến công nhân làm việc trực tiếp tại các vị trí
phát sinh.
4.1.1.3. Đánh giá tác động do chất thải rắn
a. Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân thi công
Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án sử dụng lao động tại địa phương, không
ở lại trên công trường, sử dụng suất ăn công nghiệp, phát sinh một lượng chất thải rắn
sinh hoạt từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân xây dựng như: thức ăn thừa, vỏ hoa
quả, các loại giấy gói, túi nilon,....
Lượng chất thải rắn sinh hoạt được ước tính theo số lao động của Dự án với mức
thải trung bình 0,43 kg/người/ngày. Vậy lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong
ngày của dự án là0,43kg/người/ngày x 50 người = 21,5kg/ngày.
Thành phần các loại rác thải sinh hoạt này chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy nếu
không được thu gom, xử lý thích hợp sẽ gây các tác động: Chất thải sinh hoạt nếu không
được thu gom, xử lý triệt để khi phân hủy là nguyên nhân phát sinh mùi khó chịu, ô
nhiễm môi trường nước, đất, làm mất mỹ quan, cảnh quan môi trường khu vực.
Tuy nhiên, Chủ dự án sẽ yêu cầ u đơn vi ̣ thi công xây dựng thực hiện tốt công tác
thu gom trước khi chuyển giao cho đơn vị có chức năng đem đi xử lý theo quy định. Do
đó, mức độ tác động do chất thải rắn sinh hoạt giai đoạn này tới môi trường chỉ ở mức
trung bình.
b. Chất thải rắn xây dựng
Chất thải rắn xây dựng là các chất thải của vật liệu thừa, đất đá do xây dựng,
nguyên vật liệu rơi vãi, phế thải, vỏ bao bì, thùng gỗ,... phát sinh từ việc xây dựng các
hạng mục công trình tại dự án. Theo Văn bản số 1784/BXD-VP ngày 16/08/2007 của
Bộ Xây dựng về việc công bố định mức vật tư trong xây dựng: Các nguyên vật liệu xâ

33
고형·위험 폐기물 관리

y
dựng có định mức hao hụt rất khác nhau, tùy vào từng loại vật liệu cũng như tùy vào
từng quá trình thi công. Nhìn chung, tỷ lệ hao hụt dao động trong khoảng từ 0,5 -10%.
Dự án sẽ tận dụng tối đa nguyên liệu do vậy lấy giá trị hao hụt tại dự án khoảng 1%.
Ước tính tổng lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng 556,25
tấn trong cả quá trình xây dựng. Bên cạnh đó, còn một lượng vỏ bao xi măng thải, bao
bì đựng gạch men, tấm thạch cao từ quá trình xây dựng.
c. Chất thải rắn từ quá trình lắp đặt máy móc, thiết bị
Chất thải rắn từ hoạt động lắp đặt thiết bị, máy móc có thành phần chủ yếu là bao
bì carton, pallet gỗ, nilon, vật liệu chèn thiết bị (xốp),… Ngoài ra còn có một lượng nhỏ
sắt thép thừa từ quá trình làm bệ kê thiết bị và lắp các thiết bị.
Theo thống kê, ước tính chất thải rắn từ quá trình lắp đặt thiết bị thải ra khoảng
62,5 tấn.
Có thể dự báo được khối lượng các loại CTR phát sinh từ quá trình dỡ kiện, lắp
đặt dây chuyền, thiết bị của dự án như sau:
- Palet gỗ: 50.000 – 52.000 kg

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 64

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Nilon, bóng bạt: 9.200 – 9.500 kg
- Đai sắt, đinh ốc: 500 – 1.000kg
Đây đều là những chất thải có khả năng tái chế cao. Toàn bộ chất thải này sẽ được
thu gom và giao cho nhà thầu vận chuyển, xử lý theo quy định.
d. Chất thải nguy hại
Trong quá trình này, CTNH phát sinh từ các hoạt động của máy móc trên công
trường (thay dầu, ắc quy chì thải,…), xây dựng (sơn,…). Khối lượng CTNH được tính
toán như sau:
- Giẻ lau, găng tay dính dầu:
Theo kinh nghiệm của nhà thầu xây dựng, bình quân phát sinh khoảng 0,2kg/ngày
lượng giẻ lau, găng tay dính dầu thải: 0,2 kg x 26 ngày = 5,2 kg/tháng = 46,8kg cho cả
quá trình.
- Dầu mỡ thải bỏ:
Tham khảo kết quả điều tra khảo sát dầu nhớt thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh và Hà Nội do Trung tâm Khoa học Kỹ thuật Công nghệ thực hiện, hệ số phát thải
dầu mỡ từ các phương tiện vận chuyển và thi công cơ giới trung bình 7 lít/lần thay. Chu
kỳ thay nhớt, bảo dưỡng máy móc trung bình từ 3-6 tháng/1lần thay nhớt, tùy thuộc vào
cường độ hoạt động của các phương tiện.
Thời gian thi công của Dự án là 9 tháng như vậy sẽ thay thế dầu nhớt khoảng 2
lần trên công trường và có 11 thiết bị thi công hoạt động trên công trường cần thay dầu
nhớt định kỳ. Vậy lượng dầu mỡ phát sinh lớn nhất trên công trường là 7 x 11 x 2 =
154lit ≈ 130,9 kg trong cả quá trình xây dựng (tỷ trọng của dầu là 0,85kg/lit).
- Sơn thải: Tổng lượng sơn nhà máy sử dụng trong quá trình thi công xây dựng
là 2,06 tấn = 2.060kg. Lượng sơn thất thoát là 2% tương đương với 41,2 kg trong cả quá
trình xây dựng.
- Bao bì cứng bằng nhựa nhiễm CTNH (thùng đựng sơn thải): Sơn được đựng
trong các thùng chứa bằng nhựa có trọng lượng 20kg/thùng. Trọng lượng vỏ thùng là
1kg. Vậy tổng lượng bao bì thải là: (10.430/20) x 1 = 521,5kg
- Đầu mẩu que hàn: Tổng lượng que hàn nhà máy sử dụng khoảng 6.575,7 kg
trong cả giai đoạn xây dựng. Lượng chất thải này chiếm 1% lượng que hàn đầu vào.
Tổng lượng đầu mẩu que hàn là: 6.580 x 1% = 65,8kg/giai đoạn xây dựng.
- Bóng đèn huỳnh quang thải: Công trường xây dựng của Dự án sử dụng bóng
đèn Led, bóng đèn tiết kiệm điện để thay thế cho bóng đèn huỳnh quang nên không làm
phát sinh bóng đèn huỳnh quang thải.
- Vật liệu thấm dầu thải bỏ: Khoảng 5 kg/giai đoạn xây dựng.
Tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động xây dựng của nhà máy được
tổng hợp theo bảng sau

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 65

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Bảng 3. 2. Khối lượng CTNH
Khối lượng
STT Thành phần Mã CTNH (Kg/giai đoạn xây
dựng)
1 Giẻ lau, găng tay dính dầu 18 02 01 46,8
2 Đầu mẩu que hàn 07 04 01 65,8
Bao bì cứng bằng nhựa nhiễm
3 18 01 02 521,5
CTNH
4 Sơn thải 08 01 01 41,2
5 Dầu nhớt thải 17 02 03 130,9
6 Vật liệu thấm dầu thải bỏ 18 02 01 5
Tổng 811,2
CTNH là nguồn gây ô nhiễm tiềm tàng đối với môi trường đất, nước mặt, nước
dưới đất trong khu vực. Ngoài làm mất mỹ quan còn ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng
đồng. Khi có chất thải nguy hại phát sinh, chủ dự án cam kết sẽ có biện pháp quản lý
theo các quy định tại Luật bảo vệ môi trường 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ- C

34
화재·사고 대응 체계

P
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-
BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường.
4.1.1.4. Đánh giá tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng
a. Tiếng ồn, độ rung
(1) Tiếng ồn
Trong giai đoạn thi công xây dựng, tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ hoạt động của
phương tiện vận chuyển và máy móc, thiết bị,…
Tiếng ồn truyền ra môi trường xung quanh được xác định theo mô hình truyền âm
từ nguồn ồn sinh ra và tắt dần theo khoảng cách, giảm đi qua vật cản cũng như cần kể
đến ảnh hưởng nhiễu xạ của công trình và kết cấu xung quanh.
Bảng 4. 9. Mức ồn phát sinh của một số máy móc trong giai đoạn xây dựng
Mức ồn ở điểm Mức ồn ở điểm
Mức ồn tại
TT Thiết bị thi công cách máy 50m cách máy 100m
1,5m (dBA) (dBA)
(dBA)
1 Cần cẩu 80 48,3 41,3
2 Pa lăng xích 75 43,3 36,3
3 Máy khoan 82 50,3 43,3
4 Máy cắt gạch đá 1,7KW 83 51,3 44,3

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 66

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Máy cắt uốn cắt thép 46,3
5 85 53,3
5KW
Máy đầm bánh hơi tự 40,3
6 79 47,3
hành
7 Máy đào 0,8m3 82 50,3 43,3
8 Máy hàn điện 76 44,3 37,3
9 Máy ép cọc 90 58,3 51,3
10 Máy khoan bêtông 90 58,3 51,3
11 Máy bơm 85 53,3 46,3
12 Máy bắn ốc vít 57 27,3 19,3
13 Máy trộn vữa 86 54,3 47,3
14 Máy toàn đạc 57 27,3 19,3
15 Ô tô tự đổ 15T 83 51,3 44,3
16 Ô tô tưới nước 5m3 78 46,3 39,3
17 Tời điện 5T 76 44,3 37,3
(Nguồn: Nhà sản xuất máy móc, thiết bị đưa ra cho từng thiết bị)
Mức ồn tổng cộng được tính theo công thức sau:

Trong đó :
L - Mức ồn tại điểm tính toán, dBA
Li - Mức ồn tại điểm tính toán của nguồn ồn thứ i, dBA
n: tổng số nguồn ồn
(Nguồn: theo tài liệu Môi trường không khí – Phạm Ngọc Đăng, trang 351)
Kết quả tính toán mức ồn tổng cộng như sau:

Bảng 4. 10. Mức ồn tổng do các phương tiện cùng hoạt động
Mức ồn ở điểm Mức ồn ở điểm Mức ồn ở điểm
TT Thiết bị thi công
cách máy 1,5m cách máy 50m cách máy 100m
1 Mức ồn tộng cộng 96,1 64,4 57,4
QCVN 26:2025/BTNMT 70
Kết quả tính toán mức ồn suy giảm theo khoảng cách tại bảng ở trên cho thấy: Ở
khoảng cách 1,5 m, đa số các thiết bị thi công đều phát sinh mức ồn cao hơn giới hạn
cho phép. Khi mức ổn tộng cộng đạt 96,1 dB sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân
lao động trên công trường, ở khoảng cách 100m từ công trường thi công, mức ổn tổng
cộng của các máy móc thiết bị sử dụng của Dự án đều có mức ồn trong giới hạn cho
phép (so sánh với QCVN 26:2025/BTNMT).
(2) Độ rung:
Rung động trong quá trình thi công chủ yếu là do hoạt động của các loại phương
tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị. Mức độ rung tối đa của các thiết bị được tổng hợp
như sau:
Bảng 4. 11. Giới hạn rung của các thiết bị

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 67

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Mức rung tham khảo, dB

35
환경관리 조직과 운영비

A
Thiết bị thi công (mức rung theo phương thẳng đứng z)
TT
Nguồn rung cách 10m Nguồn rung cách 30m
1 Cần cẩu 79 69
2 Pa lăng xích 77 67
3 Máy khoan 75 65
4 Máy cắt gạch đá 1,7KW 81 71
5 Máy cắt uốn cắt thép 5KW 66 60
6 Máy đầm bánh hơi tự hành 76 66
7 Máy đào 0,8m3 68 58
8 Máy hàn điện 82 72
9 Máy ép cọc 75 65
10 Máy khoan bêtông 82 72
11 Máy bơm 74 64
12 Ô tô tự đổ 15T 74 64
13 Ô tô tưới nước 5m3 85 70
QCVN 27:2025/BTNMT (Khu vực thông thường, 6h – 21h): 75dB
(Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới - WHO 1993)
Kết quả ở bảng trên cho thấy khoảng cách ≥ 30m mức rung tương đối đảm bảo
giới hạn cho phép theo QCVN 27:2025/BTNMT, do vậy đối tượng chịu tác động bởi độ
rung chủ yếu là công nhân làm việc trực tiếp với máy thi công trên công trường.
b. Tác động tới môi trường kinh tế - xã hội
+ Tác động tiêu cực:
- Các hoạt động của dự án làm gia tăng mật độ giao thông trong khu vực ảnh hưởng
đến chất lượng và tuổi thọ hệ thống đường xá, cầu cống; đồng thời còn gây cản trở giao
thông và lối đi lại trên các tuyến đường ra vào khu vực dự án.
- Ảnh hưởng đến an ninh, trật tự khu vực do tập trung đông công nhân từ địa
phương khác đến làm việc, từ đó có thể gây ra nhiều mâu thuẫn giữa công nhân và nhân
dân khu vực.
- Tập trung nhiều người từ nơi khác đến cũng là nguyên nhân để nảy sinh các ổ
dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Các dịch bệnh trên đều chứa đựng nhiều
tiềm ẩn bùng phát thành “đại dịch”.
+ Tác động tích cực:
- Tạo công ăn, việc làm một cách trực tiếp hay gián tiếp cho người dân địa phương.
- Kích thích các ngành thương mại, dịch vụ phát triển tại khu vực.
c. Tác động tới cơ sở hạ tầng, công trình giao thông
Theo đánh giá phần trên cho thấy, trong giai đoạn thi công xây dựng có sử dụng
xe tải loại khoảng 10 tấn. Ngoài ra còn có xe máy của công nhân ra vào công trường.
Hoạt động của xe tải, xe máy ra vào dự án sẽ gây ra các tác động tiêu cực về giao thông
khu vực đặc biệt là vào giờ cao điểm. Các tác động từ quá trình này gồm:

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 68

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Gây ùn tắc giao thông cục bộ tại cổng ra vào dự án và có khả năng gây ùn tắc kéo
dài trên tuyến đường ra vào dự án. Việc ùn tác giao thông sẽ gây sự khó chịu và ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động đi lại của người dân xung quanh.
Gây tai nạn giao thông: Tai nạn giao thông phụ thuộc nhiều vào khả năng điều khiển
của người lái xe, nếu không chấp hành tốt quy định về an toàn giao thông có thể gây ra
tai nạn giao thông gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng người lái xe và có thể gây nguy
hiểm cho người dân, công nhân đi lại làm việc xung quanh tuyến đường vận chuyển.
Gây ảnh hưởng đến chất lượng một số tuyến đường xe vận chuyển đổ thải, vận
chuyển nguyên vật liệu xây dựng phục vụ thi công dự án.
Như vậy, Các tác động này sẽ dẫn tới việc tăng nhu cầu về quản lí hành chính, an
ninh của khu công nghiệp, hoạt động sinh hoạt và sức khỏe của dân cư hai bên tuyến
đường vận chuyển, do đó, chủ dự án cùng đơn vị thi công sẽ có sự phối hợp chặt chẽ
với Ban quản lý khu công nghiệp để có các biện pháp quản lý, đảm bảo không có các
tác động tiêu cực ảnh hưởng đến trật tự an ninh khu vực.
4.1.1.5. Đánh giá sự cố, rủi ro trong giai đoạn thi công xây dựng
a. Tai nạn lao động
Nguyên nhân:
- Công việc lắp ráp, thi công và quá trình vận chuyển nguyên vật liệu với mật độ
xe, tiếng ồn, độ rung cao rất dễ gây ra tai nạn cho người lao động, người đi đường và
cán bộ nhân viên làm việc xung quanh khu vực dự án.
- Do tính bất cẩn trong lao động, thiếu trang bị bảo hộ lao động, hoặc do thiếu ý
thức tuân thủ nghiêm chỉnh về nội quy an toàn lao động của công nhân thi công.
- Các điều kiện an toàn khi thi công trên cao nếu không quản lý tốt sẽ rất dễ xảy ra
tai nạn cho công nhân thi công.
- Công việc lao động nặng nhọc, thời gian làm việc liên tục và lâu dài, ô nhiễm
môi trường có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của công nhân, gây tình trạng mệt
mỏi, choáng váng hay ngất xỉu.
- Công tác giám sát kỹ thuật không tốt sẽ xảy ra các sự cố đổ giàn giáo gây tai nạn
cho người thi công và thiệt hại tài sản.
- Những ngày thi công công trình vào mùa mưa, khả năng gây tai nạn lao động
trên công trường tăng cao hơn do đất trơn, dễ làm trượt té, đất mềm, lún dễ gây sự cố
cho công nhân và các máy móc, thiết bị thi công, gió bão lớn dễ gây ra tình trạng mấ

36
환경허가 신청 내용

t
điện, hoặc đứt dây dẫn điện gây nguy hiểm đến tính mạng con người.
Phạm vi tác động: Nếu các rủi ro về tai nạn lao động xảy ra sẽ gây ảnh hưởng đáng
kể đến sức khỏe cũng như tính mạng của công nhân, gây tổn thất về tinh thần cho các
gia đình có người gặp nạn. Chủ dự án sẽ yêu cầu đơn vị thi công thực hiện nghiêm túc
các biện pháp đảm bảo an toàn lao động.
b. Sự cố cháy nổ
Nguyên nhân: Sự cố cháy nổ có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển và tồn chứa
nhiên liệu hoặc do sự thiếu an toàn về hệ thống cấp điện tạm thời, gây nên các thiệt hại về
người và tài sản trong quá trình thi công. Có thể xác định các nguyên nhân cụ thể như sau:
- Các kho chứa nguyên nhiên liệu tạm thời phục vụ cho máy móc, thiết bị kỹ thuật
trong quá trình thi công (sơn, dầu DO, v.v.) là các nguồn gây cháy nổ. Khi sự cố xảy ra
có thể gây ra thiệt hại về người, vật chất và môi trường.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 69

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Hệ thống cấp điện tạm thời cho các máy móc, thiết bị thi công có thể gây ra sự
cố giật, chập, cháy nổ, v.v. gây thiệt hại về kinh tế hay tai nạn lao động cho công nhân.
- Việc sử dụng các thiết bị gia nhiệt trong thi công (hàn xì, đun, đốt nóng, v.v.) có
thể gây ra cháy nếu như không có các biện pháp phòng ngừa.
Phạm vi tác động: Nhìn chung, sự cố cháy nổ thường ít khi xảy ra trong quá trình
thi công. Tuy nhiên nếu sự cố này xảy ra sẽ ảnh hưởng lớn đến con người, tài sản và
môi trường khu vực. Cụ thể:
- Ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng và tài sản của công nhân xây dựng trên công
trường.
- Ảnh hưởng tới môi trường: ảnh hưởng trực tiếp của các đám cháy là khói bụi,
ảnh hưởng gián tiếp là nước thải do công tác chữa cháy. Nước thải mang theo tro bụi,
đất cát, hóa chất lưu giữ trong công trình, hóa chất do quá trình cháy. Nước chảy tràn ra
nguồn tiếp nhận sẽ gây ô nhiễm các nguồn tiếp nhận.
c. Sự cố tai nạn giao thông
Nguyên nhân: Nhìn chung, sự cố tai nạn giao thông có thể xảy ra bất ngờ trong
nhiều tình huống của giai đoạn thi công xây dựng dự án. Nguyên nhân có thể do phương
tiện vận chuyển không đảm bảo kỹ thuật hoặc do công nhân điều khiển không chú ý
hoặc không tuân thủ các nguyên tắc an toàn giao thông.
Phạm vi tác động: Nếu các rủi ro về tai nạn giao thông xảy ra sẽ gây ảnh hưởng
đáng kể đến sức khỏe cũng như tính mạng của công nhân, người tham gia giao thông,
gây tổn thất về tinh thần cho các gia đình có người gặp nạn. Vì vậy, vấn đề đảm bảo an
toàn trong quá trình tham gia giao thông sẽ được chủ dự án đặc biệt quan tâm.
d. Sự cố sụt lún công trình
Trong quá trình thi công xây dựng Dự án, sẽ tiến hành đào đắp móng cột của các
hạng mục công trình hoặc do động đất. Đây là nguyên nhân có thể xảy ra hiện tượng sụt
lún công trình.
Việc sụt lún thường khó kiểm soát và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công. Sụt
lún không đều có thể gây rạn nứt, thậm chí phá huỷ toàn bộ công trình gây thiệt hại về
tính mạng, kinh tế của các công nhân đang thi công xây dựng trên công trường và gây
sụt lún các công trình lân cận.
Bên cạnh đó, việc sụt lún công trình còn kéo theo sụt lún của các công trình, gây
rạn nứt tường nhà máy xung quanh khu vực.
Phạm vi tác động: trong xuốt thời gian thi công và lắp đặt máy móc.
Đối tượng chịu tác động: các hạng mục công trình thi công của Dự án, tuyến đường
giao thông nội bộ KCN, các nhà máy gần khu vực dự án, môi trường đất, nguồn nước
ngầm, nước mặt tiếp nhận xung quanh khu vực Dự án.
e. Sự cố tập trung đông công nhân
Việc tập trung công nhân từ nhiều địa phương khác nhau trong thời gian thi công cải
tạo sẽ kéo theo một số tác động tiềm ẩn:

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 70

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Làm tăng mật độ dân số các xã quanh vùng dự án, gây sức ép đến không gian sống,
tài nguyên, đời sống kinh tế, môi trường khu vực Nhà máy.
- Gây ra các vấn đề về mặt xã hội, an ninh trật tự như:
+ Mâu thuẫn giữa công nhân với người dân địa phương do khác biệt về văn hóa, tập
quán, cũng như nhận thức, cư xử trong xã hội,..
+ Gia tăng các tệ nạn xã hội như nghiện hút, cờ bạc, trộm cướp,.. Gia tăng khả năng
lây lan dịch bệnh, HIV/AIDS,..
+ Ảnh hưởng tới công tác quản lý nhân khẩu, quản lý xã hội, công tác an ninh trật tự
của địa phương.
+ Ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vật chất và tinh thần của người công nhân.
+ Người công nhân phải sống trong điều kiện có nhiều hạn chế như nhà trọ tạm chật
chội, không đảm bảo vệ sinh, an toàn, ...
Ngoài những tác động tiêu cực, sự tập trung công nhân trong thời gian dài cũng mang
lại những lợi ích nhất định cho các hộ dân xung quanh khu vực dự án, chủ yếu là các hộ
kinh doanh nhà trọ, nước giải khát, lương thực thực phẩm, ...
- Đối tượng bị tác động: Công nhân thi công, công nhân làm việc tại các nhà má

37
폐수 배출 기준과 연결

y
trong KCN Yên Bình và người dân địa phương.
- Quy mô, phạm vi tác động: Chủ yếu trong phạm vi Khu công nghiệp Yên Bình
và tồn tại trong suốt quá trình thi công cải tạo, lắp đặt máy móc thiết bị.
4.1.2. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn dự án đi vào vận hành
Các hoạt động phát sinh chất thải cũng như loại chất thải sinh ra trong quá trình
vận hành Dự án được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 4. 12. Các hoạt động phát sinh chất thải trong giai đoạn vận hành
Đối tượng Mức
Chất thải Nguồn gốc và tính chất bị tác độ tác
động động
Nguồn tác động có liên quan đến chất thải

- Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển - Môi
Bụi, khí thải nguyên vật liệu, sản phẩm. trường
Bụi, khí thải

- Bụi, khí thải từ các công đoạn sản xuất không khí. Cao
- Mùi hôi từ cống rãnh thu gom nước - Sức khỏe
Mùi thải, khu vực thu gom tập trung chất công nhân
thải. lao động.

Từ hoạt động sinh hoạt của 3750 cán bộ Ảnh hưởng
Nước thải

Nước thải sinh
công nhân làm việc tại Nhà máy với đến môi Cao
hoạt
thành phần ô nhiễm chính là: cặn lơ trường

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 71

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Đối tượng Mức
Chất thải Nguồn gốc và tính chất bị tác độ tác
động động
Nguồn tác động có liên quan đến chất thải
lửng (TSS), các chất dinh dưỡng {N nước mặt,
(tổng nitơ), P (tổng Phospho), NO3-, nước
BOD5,...}. ngầm, đất
Phát sinh trên mặt bằng Nhà máy, có và sinh vật.
Trung
Nước mưa thành phần chủ yếu là chất rắn lơ lửng,
bình
đất đá, cát, rác thải.

Nước thải sản xuất Từ hoạt động sản xuất Cao

- Phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt
- Ảnh
của cán bộ công nhân với thành phần
CTR sinh hoạt hưởng đến
chủ yếu là: chất hữu cơ, giấy các loại,
môi trường
vỏ hộp, ...
đất, nước
- Chủ yếu là vỏ thùng, hộp, bìa carton,
Chất thải rắn

mặt, nước
CTR thông thường sản phẩm lỗi qua các công đoạn sản Trung
ngầm.
xuất. bình
- Ảnh
- Từ văn phòng: Bóng đèn huỳnh quang
hưởng đến
thải; mực in, hộp mực in thải.
cảnh quan
Chất thải nguy hại - Từ khu vực sản xuất: dầu mỡ thải, vỏ
khu vực.
thùng đựng dầu mỡ, găng tay, giẻ lau
dính dầu, than hoạt tính thải.

4.1.2.1. Đánh giá tác động của nước thải
a. Tác động do nước thải sinh hoạt
- Nguồn phát sinh:
Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt chủ yếu từ khu vực văn phòng, từ khu nhà
vệ sinh, từ nhà ăn của Công ty.

38
배출가스·소음·진동 기준

- Đặc trưng ô nhiễm:
Đặc trưng nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các
chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các hợp chất dinh
dưỡng (N,P), vi khuẩn… các chất này gây hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước làm
ảnh hưởng đến chất lượng nước gâyg tác hại cho đời sống các sinh vật thuỷ sinh nếu
không được xử lý mà thải trực tiếp ra ngoài.
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 72

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Trong giai đoạn vận hành số lao động phục vụ cho dự án là 3750 người.
Lưu lượng nước cấp cho giai đoạn vận hành:
Qsh = 45 lít/người/ca x 3750 người x 1 ca = 168,75 m3/ngày
Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 168,75 m3/ngày (tính bằng 100%
lượng nước cấp).
Nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, chất
rắn lơ lửng, dầu mỡ, chất dinh dưỡng và vi trùng. Dưới đây nêu tác hại của một số yếu
tố ô nhiễm trong nước thải đến sức khoẻ con người và môi trường sinh thái:
Chất rắn lơ lửng: là các chất rắn có bản chất vô cơ hay hữu cơ, kích thước nhỏ
tồn tại ở dạng lơ lửng trong nước, không lắng được. Chúng làm giảm độ trong của nước,
giảm khả năng quang hợp của thực vật thuỷ sinh, gây bồi lắng cho nguồn tiếp nhận.
Chất hữu cơ: Các chất hữu cơ là các hợp chất của C, H và một số nguyên tố khác
như O, P, N, Cl. Các chất hữu cơ tuỳ thuộc vào bản chất và nồng độ có thể gây độc trực
tiếp cho các sinh vật sống trong môi trường nước. Trong đó, nếu tỷ lệ BOD5/COD càng
cao sẽ chứng tỏ tỷ lệ các chất hữu cơ dễ bị vi sinh vật phân huỷ trên tổng lượng chất hữu
cơ trong môi trường nước cao và ngược lại.
N, P: Các chất N, P là các chất dinh dưỡng cần thiết cho các sinh vật, nhưng nếu
nồng độ các chất này trong môi trường nước quá cao sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng
dẫn đến các loài thực vật trong nước nhất là tảo sẽ phát triển rất mạnh, cạnh tranh ôxi
với các động vật trong nước, khi nồng độ ôxi trong nước giảm, các loài tảo này cũng bị
chết, sinh khối bị phân huỷ gây ô nhiễm môi trường nước.
Dự báo tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công
xây dựng (nếu không xử lý) được thể hiện theo bảng sau:
Nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt
Bảng 4. 13. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Tiêu chuẩn tiếp
STT Chỉ tiêu Đơn vị Nước thải chưa qua xử lý nhận KCN Yên
Bình
1 TSS mg/l 100-350
2 BOD5 mg/l 110-400
3 COD mg/l 250-1000
4 Tổng N mg/l 20-85
5 Tổng P mg/l 4-15
Nguồn: WHO,1993
Nhận xét: Từ những kết quả trên cho thấy nước thải sinh hoạt phát sinh vượt quá
nhiều lần so với Tiêu chuẩn tiếp nhận KCN Yên Bình. Nếu thải trực tiếp vào nguồn tiếp
nhận sẽ gây ra ô nhiễm môi trường nước, làm giảm hàm lượng ôxy hòa tan có trong
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 73

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

nước, giảm khả năng tự làm sạch của nước, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn
nước tiếp nhận. Thời gian xảy ra tác động: trong suốt quá trình hoạt động của Dự án.
b. Tác động do nước thải sản xuất
Lượng nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất tính toán tối đa bằng 100% nước cấp do
không bị thất thoát trong sản xuất. Như vậy, căn cứ theo tính toán tại chương 1, lượng nước
thải sản xuất phát sinh như sau:
Bảng 4. 14. Thống kê lưu lượng nước thải sản xuất phát sinh
Lưu lượng cấp Tỷ lệ Lưu lượng nước
STT Mục đích cấp nước 3
(m /ngày) thải (m3/ngày)
Nước cấp cho sản xuất 1.251
Nước cấp cho các thiết 100%
1 810 810
bị sản xuất
Nước cấp cho tháp giải 100%
2 369,5 369,5
nhiệt
Nước cấp cho PCW 100%
3 (nước làm mát tuần 54 54
hoàn)
Nước cấp cho hoạt 100%
4 13 13
động của Nồi hơi
Nước cấp phục vụ công 100%
5 4,5 4,5
đoạn rửa ngược D/I
Tổng 1.251 1.25

39
시운전과 모니터링 계획

1
Hệ số điều hòa 1,2
Tổng lưu lượng nước thải
1.501,2
sản xuất phát sinh lớn nhất
Công suất trạm XLNTSX 1.563
Nước thải phát sinh chủ yếu là nước thải từ hoạt động sản xuất của dự án với đặc
trưng chính như:
+ Chứa chất rắn lơ lửng (TSS), chất hữu cơ (COD, BOD₅), dầu mỡ…;
+ Nước xả đáy tháp giải nhiệt và nồi hơi có hàm lượng muối hòa tan (TDS) cao;
+ Nước thải rửa ngược hệ thống D/I có thể có pH dao động, chứa axit/kiềm với
lưu lượng nhỏ;
Nếu nước thải không được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải, các
chất ô nhiễm có thể làm suy giảm chất lượng nguồn nước tiếp nhận, gây tăng nồng độ
TSS, COD, BOD₅, TDS, ảnh hưởng đến khả năng xử lý của hệ thống XLNT tập trung
KCN Yên Bình.
c. Tác động do nước mưa chảy tràn
Hầu hết toàn bộ diện tích bề mặt dự án đều được xây dựng các công trình kiên cố
hoặc làm đường giao thông đổ bê tông nhựa. Do đó, toàn bộ nước mưa chảy tràn ít có
khả năng thấm xuống đất. Nếu không được thu gom hợp lý sẽ có thể gây ngập úng cục
bộ cho toàn bộ dự án.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 74

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Lưu lượng nước mưa lớn nhất chảy tràn của khu vực dự án được xác định tương
tự như ở giai đoạn xây dựng, tuy nhiên giai đoạn này dự án đã hoàn thiện, bề mặt dự án
có sân đường đã được cứng hoá, cây xanh, mái nhà... nên chọn hệ số dòng chảy là 0,8
thì lưu lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án trong giai đoạn vận hành vào
khoảng 1,15 m3/s.
Thành phần trong nước mưa trong giai đoạn vận hành của dự án là tương đối
sạch và chỉ chứa một thành phần nhỏ chủ yếu là các tạp chất vô cơ khó tan, có kích
thước lớn như: bụi đường, bụi trên mái các công trình, các loại rác vô cơ như cành,
lá rễ cây... Theo số liệu thống kê của WHO thì hàm lượng các chất ô nhiễm trong
nước mưa chảy tràn thông thường như sau: 0,5mg N/l; 0,004  0,03mg P/l; 10 
20mg COD/l và 10  20mg TSS/l. So sánh với QCVN 08:2023/BTNTM thì các chỉ
tiêu trên đều nhỏ hơn Quy chuẩn cho phép, nước mưa chảy tràn tương đối sạch, do
đó có thể thải trực tiếp ra môi trường sau khi được tách rác và lắng sơ bộ.
Trong giai đoạn vận hành, do hầu hết diện tích dự án đã được xây dựng nhà
xưởng và các công trình phụ trợ (có mái che, tường bao) nên tác động do nước mưa
chảy tràn được đánh giá là không đáng kể. Tuy nhiên, cần bố trí hệ thống đường ống
thu gom thoát nước mưa để giảm thiểu tác động môi trường.
4.1.2.2. Đánh giá tác động do bụi, khí thải
a. Bụi, khí thải từ quá trình sản xuất
Nguồn phát sinh: Bụi phát sinh từ máy nghiền sản phẩm lỗi, hỏng.
- Bụi phát sinh từ công đoạn nghiền sản phẩm lỗi chủ yếu là bụi có kích thước nhỏ.
Công đoạn nghiền sản phẩm lỗi thực chất là băm sản phẩm thành các khối có kích thước
nhỏ, sau đó thuê đơn vị thu gom, xử lý. Công đoạn nghiền của nhà máy chủ yếu là phát
sinh bụi. Hệ số phát sinh bụi phát sinh từ quá trình thu gom chất thải từ công đoạn nghiền
theo hướng dẫn của EPA là 0,01 kg/tấn (Theo AP42, EPA 2006).
- Nồng độ bụi do hoạt động nghiền khi chưa có biện pháp kiểm soát ô nhiễm được
tính toán theo công thức sau: Cbụi(mg/m3) = E (kg/ngày) x 106/[1(ca) x V]
- Trong đó:
+ V: là thể tích bị tác động trên bề mặt dự án V = S x H (m3)
+ S: là diện tích khu vực chịu tác động, khu vực nghiền sản phẩm lỗi có diện tích
khoảng S = 5.000m2.
+ H: Chiều cao bị ảnh hưởng. Phần chiều cao có khả năng phát tán khí thải gây
ảnh hưởng đến cán bộ công nhân mà chưa được pha loãng là khoảng 1,5-3m. Trong
trường hợp này sẽ áp dụng chiều cao tính toán trung bình khoảng 2 m.
Trong giai đoạn hoạt động ổn định, lượng sản phẩm lỗi cần đưa vào máy nghiền
phát sinh khoảng 19,5 tấn/năm, tương đương khoảng 0,06 tấn/ngày (1 tháng làm việc 26
ngày). Như vậy, tải lượng bụi phát sinh từ công đoạn này là:
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 75

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Cbụi = 0,06 tấn/ngày × 0,01 kg/tấn = 6,25x10-4 kg/ngày.
- Thay số vào công thức ta được nồng độ phát thải bụi phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất ổn định của dự án là:
Cbụi (mg/m3) = 6,25x10-4 x 106/[ 1 x 5.000 x2 ] = 0,06 mg/m3
Bảng 4. 15. Nồng độ bụi từ công đoạn nghiền sản phẩm lỗi
Nồng độ QCVN QCVN
TT Thông số
(mg/m3) 19:2024/BTNMT 02:2019/BYT
1 Bụi 0,06 ≤100 8,0
- Ghi chú:
+ QCVN 19:2024/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp
(cột C);
+ QCVN 02:2029/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bụi – Giá trị giới hạn tiếp
xúc cho phép Bụi tại nơi làm việc.
- Nhận xét: Lượng bụi phát sinh tại khu vực nghiền nằm trong ngưỡng cho phép củ

40
환경보호 이행 약속

a
QCVN 19:2024/BTNMT và QCVN 02:2029/BYT. Tuy nhiên, để bảo vệ sức khỏe người
lao động, dự án sẽ lắp đặt hệ thống lọc bụi túi vải tại khu vực này.
Tác động:
+ Bụi là những hạt có kích thước nhỏ, bay lơ lửng trong không khí, bụi có thể gây
ra nhiều tác hại khác nhau nhưng trong đó tác hại đối với sức khỏe con người là quan trọng
nhất. Bụi có thể gây tổn thương đối với mắt, da hoặc hệ tiêu hóa (một cách ngẫu nhiên),
nhưng chủ yếu là sự xâm nhập vào phổi do hít thở và lắng đọng lại trong phổi gây ra bệnh
bụi phổi (pneumoconiosis). Làm suy giảm hệ hô hấp, sơ hóa lá phổi và tổn thương nghiêm
trọng hệ hô hấp.
+ Đối tượng chịu tác động chính của bụi phát sinh từ quá trình sản xuất của dự án là
cán bộ công nhân viên làm việc tại khu vực dự án.
+ Phạm vi tác động chính của bụi phát sinh từ quá trình sản xuất là trong các phân
xưởng sản xuất và khu vực thực hiện dự án.
+ Xảy ra thường xuyên trong quá trình hoạt động của của dự án.
+ Khả năng phụ hồi tốt nếu có biện pháp giảm thiểu hợp lý
Do vậy tại các công đọan sản xuất này sẽ phải lắp đặt hệ thống xử lý bụi khí. Nếu
không lắp đặt hệ thống xử lý bụi khí, nồng độ bụi trên không chỉ ảnh hưởng đến cán bô trực
tiếp thực hiện các công việc, mà còn phát tán ra môi trường hướng đến các công đọan sản
xuất khác kề bên.
b. Bụi, khí thải từ các hoạt động phụ trợ
(1) Khí thải từ các phương tiện giao thông
Khí thải từ các phương tiện giao thông phát sinh trong giai đoạn này chủ yếu là
dòng khí thải tạo ra do chuyển động của các phương tiện giao thông của cán bộ, công

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 76

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

nhân viên Công ty và hoạt động cung ứng nguyên vật liệu, xuất hàng, vận chuyển chất
thải của dự án.
Dự báo dòng phương tiện vận chuyển ra vào dự án sau như sau:
Bảng 4. 16. Phương tiện vận chuyển trong giai đoạn vận hành dự án
Phương tiện sử Số lượng tối đa
STT Hoạt động
dụng (xe/ngày)
Vận chuyển nguyên, nhiên, vật liệu,
1 Ô tô tải 3,5-16T 10
sản phẩm và chất thải
Phương tiện đi lại của cán bộ, công
2 Xe máy 125-150cc 440
nhân viên
Ghi chú: Cứ 25 xe máy thì sẽ sử dụng xăng tương đương 1 xe ô tô loại ≤ 16T
→ Tổng lượt xe ô tô loại ≤ 16T ra vào nhà máy trong giai đoạn vận hành của dự
án là 28 xe/ngày.
Một ngày làm việc 24 giờ, nên 1 giờ có khoảng tối đa 2 lượt xe.
Cung đường vận chuyển trung bình khoảng 20 km.
Để có thể ước tính tải lượng bụi và các khí thải phát sinh, có thể sử dụng phương
pháp tính toán theo Hệ số ô nhiễm do cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA) và Tổ
chức Y tế Thế giới – WHO ban hành.
Bảng 4. 17. Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường
Hệ số ô nhiễm theo tải trọng xe (g/km)
Chất ô Tải trọng xe < 3,5 tấn Tải trọng xe 3,5 – 16 tấn
nhiễm Ngoài
Trong TP Đ.cao tốc Trong TP Ngoài TP Đ.cao tốc
TP
Bụi 0,2 0,15 0,3 0,9 0,9 0,9
SO2 1,16S 0,84S 1,3S 4,29S 4,15S 4,15S
NO2 0,7 0,55 1,0 1,18 1,44 1,44
CO 1,0 0,85 1,25 6,0 2,9 2,9
(Ghi chú: S – phần trăm hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO= 0,05%)
Tải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện vận chuyển được tính toán như sau
(áp dụng hệ số ô nhiễm đối với xe có tải trọng 3,5-16 tấn chạy trong thành phố).
* Bụi:
- Hệ số ô nhiễm đối với xe có trọng tải 3,5 tấn – 16 tấn chạy trong thành phố: 0,9 (g/km).
- Lượng phát thải bụi trong 1 chuyến: 0,9 g/km x 20 km = 18 g/chuyến.
- Lượng phát thải bụi trong 1 giờ: 18 g/chuyến x 2 chuyến/giờ = 36 g/h = 0,06
kg/giờ = 0,01 g/s.
Tính toán tải lượng phát thải SO2, NO2, CO tương tự như tính toán lượng phát thải
bụi ta có bảng sau:
Bảng 4. 18. Tải lượng các chất ô nhiễm từ các phương tiện vận chuyển
Quãng Hệ số ô Lượng Lượng
Chỉ Lượt
TT đường vận nhiễm phát thải phát thải Ghi chú
tiêu xe/h
chuyển (km) (g/km) (g/chuyến) (g/s)
Phát sinh từ cuốn
1 Bụi 02 20 0,9 18 0,01 bụi mặt đường và
khí xả động cơ
Sản phẩm của lư

41
보고서 부록과 마무리

u
2 SO2 02 20 0,2145 4,29 0,0024 huỳnh trong
nhiên liệu DO
3 NO2 02 20 1,18 23,6 0,013 Sản phẩm oxy

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 77

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

hoá từ quá trình
cháy không hoàn
toàn
Sinh ra do cháy
không hoàn toàn
4 CO 02 20 6 120 0,067
trong động cơ
diesel
Áp dụng mô hình tính toán về ô nhiễm nguồn đường để tính toán nồng độ bụi, khí
thải phát tán. Xét bề mặt tính toán ở độ cao gần mặt đất, gió thổi vuông góc, khi đó nồng
độ bụi trung bình tại một điểm bất kỳ trong không khí được xác định theo mô hình cải
biên của Sutton như sau:

Trong đó:
+ C: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m3);
+ E: Tải lượng của chất ô nhiễm từ nguồn thải (mg/m.s); u: Tốc độ gió trung bình
tại khu vực (m/s);
+ σ, : Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương thẳng đứng z (m).
+ Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm ơ, theo phương thẳng đứng (z) với độ ổn định khí
quyển tại khu vực nghiên cứu là loại B, được xác định theo công thức tính toán như duới
σ:=0,53.x0.73
- Trong đó: x là khoảng cách từ diềm tính toán so với nguồn thải theo hướng gió.
Phương pháp tính toán là chia tọa độ điểm tính theo trục ngang (x) và trục đứng (z).Tốc
độ gió trung bình của khu vực 0,45 m/s. Mức độ ổn định của khí quyển là loại B. Bỏ qua
sự ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm khác trong khu vực, các yếu tố ảnh hưởng của địa
hình...
Bảng 4. 19. Nồng độ khí thải từ các phương tiện vận chuyển theo khoảng cách
Nồng độ khí thải (mg/m3)
Khoảng cách x (m) z (m)
Bụi SO2 NO2 CO
5 1,72 0,0973 0,0824 0,0806 4,938
10 2,85 0,0954 0,0819 0,0781 4,926
15 3,83 0,0941 0,0816 0,0764 4,917
20 4,72 0,0932 0,0814 0,0753 4,911
30 6,35 0,0922 0,0812 0,0740 4,904
50 9,22 0,0912 0,0809 0,0728 4,898
QCVN 05:2023/BTNMT
0,3 0,35 0,2 30
(Trung bình 1h)
 Đánh giá mức độ ô nhiễm:
- Nồng độ các chất ô nhiễm (bụi, SO2, NO2, CO) đều thấp hơn giá trị cho phép
theo QCVN 05:2023/BTNMT tại khoảng cách từ 5m đến 50m.
- Các giá trị phát thải đều chủ yếu gây ảnh hưởng cục bộ quanh tuyến đường vận
chuyển và không gây ô nhiễm đáng kể.
(3) Khí thải, mùi hôi từ các công trình bảo vệ môi trường
Trong quá trình hoạt động của dự án, mùi hôi có thể phát sinh từ các khu vực:
- Quá trình lên men và phân hủy chất hữu cơ có trong rác thải sinh hoạt.
- Các hố ga thu nước mưa, nước thải.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 78

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Các bể tự hoại và hệ thống xử lý nước thải.
Các nguồn thải này phát sinh phân tán cục bộ và khó xác định được tải lượng vì thiếu
các cơ sở tính toán. Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng chỉ trong phạm vi các khu vực nêu trên
và hoàn toàn có thể giảm thiểu bằng các biện pháp kỹ thuật và quản lý.
Ngoài việc phát sinh mùi hôi, thì hoạt động tại các khu vực nêu trên cũng làm phát
sinh một lượng khí thải, thành phần chủ yếu là CH4, H2S, NH3,...từ quá trình phân hủy các
chất hữu cơ, đặc biệt là tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của dự án.
Các sản phẩm dạng khí chính từ quá trình xử lý nước thải gồm CH4, CO2, H2S, NH3,
… Trong đó, H2S là chất khí gây mùi hôi chính do có mùi hôi nồng, khó chịu (mùi trứng
thối); khí NH3 có mùi khai đặc trưng; còn CH4 là chất gây cháy nổ nếu bị tích tụ ở một nồng
độ nhất định.
4.1.2.3. Đánh giá tác động do chất thải rắn
(1). Tác động do chất thải rắn sinh hoạt
- Nguồn phát sinh: từ hoạt động sinh hoạt của người lao động trong nhà máy.
Bao gồm: các loại rác thải phát sinh từ nhà ăn như: các loại bao bì, vỏ lon đựng
nước giải khát, bao bì đựng thức ăn, thức ăn thừa,...
Khối lượng phát sinh:
+ Trong giai đoạn hoạt động, số lao động phục vụ cho dự án là 3750 người: The

42
텔레그램 시장 대응 글

o
tính toán, mức thải tính trung bình khoảng 0,5 kg/người/ngày × 3750 người = 1875
kg/ngày.
- Tác động: Theo tính toán sơ bộ ở trên, khi dự án đi vào hoạt động hằng ngày sẽ
phát sinh ra một lượng chất thải rắn khoảng 1875 kg rác thải các loại, việc xả thải bừa
bãi rác thải lâu ngày sẽ làm tăng khối lượng chất thải rắn trong môi trường. Sự phân hủy
các chất thải sinh hoạt như thực phẩm, rau quả dư thừa sẽ phát sinh mùi hôi gây khó
chịu và ô nhiễm môi trường. Các loại rác thải khó phân hủy như túi nilon, giấy, vỏ lon
khi thải vào môi trường tự nhiên sẽ gây tích tụ trong môi trường đất, nước, làm mất mỹ
quan và ảnh hưởng đến giao thông thủy. Về lâu dài, các chất này sẽ phân hủy thành các
hợp chất gây độc cho môi trường đất, nước, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của
vi sinh vật trên cạn và dưới nước. Do đó, chất thải rắn cần được thu gom hàng ngày và
đưa đến khu vực xử lý đúng quy định. Thành phần của rác thải sinh hoạt được tổng hợp
và trình bày trong bảng sau:
Bảng 4. 20. Thành phần CTRSH
Tỷ Lệ (%)
STT Thành Phần
Khoảng dao động Trung bình
01 Thực phẩm 61,0 – 96,6 79,17
02 Giấy 1,0 – 19,7 5,18
03 Carton 0 – 4,6 0,18
04 Nilon 0 – 36,6 6,84
05 Nhựa 0 – 10,8 2,05
06 Vải 0 – 14,2 0,98
07 Gỗ 0 – 7,2 0,66
08 Cao su cứng 0 – 2,8 0,13
09 Thủy tinh 0 – 25,0 1,94
10 Lon đồ hộp 0 – 10,2 1,05
11 Kim loại màu 0 – 3,3 0,36

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 79

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Tỷ Lệ (%)
STT Thành Phần
Khoảng dao động Trung bình
Tổng cộng 100
(Nguồn: Trung tâm Centema, 2007)
Chất thải sinh hoạt của dự án sẽ được giao cho nhà thầu có đủ năng lực vận chuyển,
xử lý theo quy định. Tần suất thu gom chất thải 1 lần/ngày, không để tồn đọng quá 24h tại
Nhà máy để tránh ô nhiễm mùi do các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học nên tác động của
nguồn thải này là không đáng kể.
Ngoài ra, định kỳ Công ty sẽ tiến hành vệ sinh các bể tự hoại.
* Bùn bể tự hoại
Lượng bùn thải của bể tự hoại ước tính khoảng 0,2 lít/người/ngày. Chủ dự án sẽ kí
hợp đồng với đơn vị chức năng hút bùn thải trực tiếp từ bể tự hoại và đưa đi xử lý theo quy
định. Do đó, tác động của nguồn thải này là không đáng kể và có thể giảm thiểu bằng biện
pháp quản lý.
(2). Chất thải rắn công nghiệp thông thường
Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động sản xuất của Dự án
bao gồm: bao bì đóng gói dư thừa; giấy vụn từ văn phòng; bùn thải từ bể tự hoại, bao bì vật
liệu, bao bì đóng gói dư thừa, nylon, giấy, …Khối lượng phát sinh ước tính khoảng 88,5
tấn/năm.
- Mức độ tác động:
Hầu hết các loại chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất đều là những chất
thải có khả năng tái chế. Do vậy, Công ty sẽ có biện pháp quản lý để tận thu các chất
thải này, đồng thời giảm được đáng kể những tác động của nó tới môi trường.
- Mức độ tác động: Do đây chủ yếu là những phế liệu dễ dàng thu gom, xử lý và có
khả năng tái chế nên ảnh hưởng đến môi trường là không đáng kể.
c. Chất thải rắn nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh tại dự án bao gồm: bóng đèn huỳnh quang hỏng, giẻ lau
nhiễm hóa chất dầu mỡ, bao bì chứa hóa chất bằng kim loại hoặc bằng nhựa, … Chủ dự án
có thể dự báo chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn vận hành của dự án như sau:
Bảng 4. 21. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại và chất thải công nghiệp có
kiểm soát trong sản xuất

Tổng
Mã Trạng hiệu
STT Tên chất thải cộng
CTNH thái phân
(kg/năm)
loại
Chất hấp thụ, vật liệu lọc (bao gồ

43
유가와 금리 상승 인식

m
cả vật liệu lọc dầu chưa nêu tại các
1 18 02 01 1200 Rắn KS
mã khác), giẻ lau, vải bảo vệ thải
bị nhiễm các thành phần nguy hại
Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn
2 17 02 03 3800 Lỏng NH
tổng hợp thải
3 Các loại pin, ắc quy thải khác 19 06 05 2500 Rắn NH
Bao bì mềm (đã chứa chất khi thải
4 18 01 01 2000 Rắn KS
ra là CTNH) thải
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 80

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”


Tổng
Mã Trạng hiệu
STT Tên chất thải cộng
CTNH thái phân
(kg/năm)
loại
Bao bì kim loại cứng (đã chứa chất
khi thải ra là CTNH, hoặc chứa áp
5 suất chưa bảo đảm rỗng hoặc có 18 01 02 10000 Rắn KS
lớp lót rắn nguy hại như amiang)
thải
Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi
6 18 01 03 8000 Rắn KS
thải ra là CTNH) thải
Các thiết bị, bộ phận, linh kiện điện
tử thải (trừ bản mạch điện tử không
7 19 02 06 15000 Rắn NH
chứa các chi tiết có các thành phần
nguy hại)
Tổng số lượng 42500
- Mức độ tác động:
Chất thải nguy hại: Khối lượng chất thải nguy hại của dự án không lớn. Nhưng chất
thải nguy hại có thể bị phơi nhiễm (qua tiếp xúc trực tiếp, đường hô hấp hoặc đường tiêu
hoá) với những chất độc trong khi sử dụng. CTNH khi thải vào cống rãnh mà chưa được
xử lý sẽ làm ô nhiễm nguồn nước. Khi thải bỏ chung với rác sinh hoạt, các chất thải có thể
làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân vệ sinh hoặc chúng có thể diễn ra các phản ứng
hoá học trong xe chở rác hoặc trong lòng bãi rác.
Các loại chất thải nguy hại của Dự án nếu không được quản lý chặt chẽ, khi rò rỉ và
phát tán ra ngoài môi trường có khả năng ảnh hưởng lớn và lâu dài tới môi trường đất, nước
mặt, nước ngầm, không khí và sức khỏe công nhân làm việc tại Nhà máy và các khu dân
cư xung quanh.
Mức độ tác động của CTNH đối với con người và môi trường có thể đánh giá qua đặc
tính của các nguồn thải như sau:
Bảng 4. 22. Mức độ tác động của CTNH đến con người và môi trường
Đặc tính nguy Nguy hại đối với người
STT Nguy hại đối với môi trường
hại tiếp xúc
Phá hủy vật liệu, công trình. Từ quá
Gây tổn thương da, gây trình cháy nổ, các chất dễ cháy nổ
1 Chất dễ cháy nổ bỏng và có thể gây tử hoặc sản phẩm của chúng phát tán ra
vong. ngoài môi trường gây ô nhiễm đất,
nước, không khí.
Khí độc, khí dễ Ảnh hưởng đến môi trường không
2 Gây độc, gây bỏng.
cháy khí.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 81

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Đặc tính nguy Nguy hại đối với người
STT Nguy hại đối với môi trường
hại tiếp xúc
Chất lỏng dễ Gây ô nhiễm không khí và nước
3 Gây bỏng.
cháy nghiêm trọng
Hình thành các sản phẩm cháy độc
Chất rắn dễ
4 Gây bỏng. hại, gây ô nhiễm không khí, đất,
cháy
nước.
Cháy nổ gây bỏng, ăn
Tác nhân oxy mòn da, tổn thương mắt, Gây ô nhiễm không khí và nhiễm
5
hóa tổn thương phổi và các độc nước.
cơ quan nội tạng.
Gây ảnh hưởng cấp tính
Gây ô nhiễm đất, nước nghiêm
6 Chất độc và mãn tính đến sức
trọng.
khỏe.
Nguy cơ lan truyền bệnh tật tron

44
MSCI 리밸런싱 수급 해석

g
7 Chất lây nhiễm Lây bệnh.
cộng đồng dân cư.
Ăn mòn, cháy da, ảnh Ô nhiễm môi trường không khí,
8 Chất ăn mòn
hưởng đến phổi và mắt. nước và gây hư hại vật liệu.
Do đó, chủ dự án sẽ tuân thủ công tác phân loại, thu gom, lưu chứa và xử lý theo đúng
quy định của pháp luật. Toàn bộ CTNH phát sinh của dự án sẽ thuê đơn vị có đủ năng lực
đến thu gom và và đem đi xử lý đúng theo quy định.
4.1.2.4. Đánh giá tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn vận hành
a. Đánh giá, dự báo tác động do tiếng ồn, độ rung
(1) Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu:
+ Tiếng ồn truyền ra môi trường xung quanh được xác định theo mô hình truyền
âm từ nguồn ồn sinh ra và tắt dần theo khoảng cách, giảm đi qua vật cản cũng như cần
kể đến ảnh hưởng nhiễu xạ của công trình và kết cấu xung quanh. mức độ lan truyền
tiếng ồn được xác định như sau:
+ Mức ồn ở khoảng cách r2 sẽ giảm hơn mức ồn ở điểm có khoảng cách r1 là:
L = 10xlg (r2/r1)1+a
Trong đó:
- L: Độ giảm tiếng ồn (dBA).
- r1: Khoảng cách cách nguồn ồn bằng 7,5m đối với nguồn ồn là dòng xe giao thông
(nguồn đường))
- r2: Khoảng cách cách r1
- a: Hệ số kể đến ảnh hưởng hấp thụ tiếng ồn của địa hình mặt đất, đối với mặt đất
trồng cỏ a = 0,1, đối với mặt đất trống trải không có cây a = 0, đối với mặt đường nhựa
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 82

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

và bê tông a = - 0,1.
+ Mức độ tiếng ồn của luồng xe bằng mức ồn của xe đặc trưng cộng với gia số
mức của luồng xe.
+ Gia số mức ồn của luồng xe phụ thuộc vào:
 Số lượt xe chạy trong 1 giờ (Ni), Ni = 2
 Khoảng cách đặc trưng từ luồng xe đến điểm đo ở cạnh đường có độ cao từ 1,5 -
2m (r1), r1= 7,5m
 Tốc độ dòng xe (Si), tốc độ xe đi trên khu vực nhà máy = 10 km/h
 Thời gian T = 1
+ Gia số mức ồn được xác định theo công thức sau:
A = 10 log (Ni × r1/Si × T)
+ Khi đó, A = 10 log(2 × 7,5/10 × 1) = 1,7
+ Giả sử tiếng ồn phát ra từ xe đặc trưng là 70 dBA thì mức độ tiếng ồn của luồng
xe tối đa đo tại vị trí cách điểm phát tiếng ồn 7,5m là 71,7 dBA.
+ Mức ồn giảm theo khoảng cách thực tế tính từ nguồn ồn được xác định như sau:
+ Với khoảng cách là 100m thì cường độ âm thanh giảm một khoảng giá trị là:
L = 10.lg (r2/r1)1+a = 10.lg(100/7,5)0,9 = 10,1 dBA
+ Khi đó cường độ âm thanh còn lại là: 71,7 – 10,1 = 61,6 dBA
+ Với khoảng cách là 500 m thì cường độ âm thanh giảm một khoảng giá trị là:
L = 10.lg (r2/r1)1+a = 10.lg(500/7,5)0,9 = 16,4 dBA
+ Khi đó cường độ âm thanh còn lại là: 71,7– 16,4 = 55,3 dBA.
+ Vậy khi dự án đi vào hoạt động, mức độ ồn do phương tiện giao thông gây ra là
61,6 dBA (ở khoảng cách 100m) và 55,3 dBA (với khoảng cách 500m) vẫn thấp hơn so
với giới hạn cho phép (QCVN 26:2025/BTNMT, mức giới hạn cho phép 70 dBA).
(2) Tiế ng ồ n phát sinh của hoạt động các máy móc thiế t bi ̣, dây truyền làm viê ̣c trong
xưởng sản xuấ t.
Do đă ̣c trưng của công nghê ̣, trình đô ̣ sản xuấ t, tình tra ̣ng máy móc của thiế t bi cu
̣ ̉a
nhà máy, tiế ng ồ n phát sinh trong khoảng 69,5 -77,2 dBA. Mức ồ n này nằ m trong giới
ha ̣n cho phép theo tiêu chuẩ n 3733/2002/QĐ - BYT (85dBA).
Quá trình sản xuấ t của dự án sẽ phát sinh rung đô ̣ng do sự va đâ ̣p của các bô ̣ phâ ̣n
cơ ho ̣c của máy, truyề n xuố ng sàn và lan truyề n trong kế t cấ u đấ t nề n. Do nhà máy nằ m
trong khu công nghiê ̣p nên mức đô ̣ tác đô ̣ng tiế ng ồ n đế n dân cư xung quanh khu vực
dự án đươc̣ đánh giá ở mức không đáng kể và chỉ giới ha ̣n trong pha ̣m vi nhà máy.
Tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép sẽ gây các ảnh hưởng xấu đến môi trường
và trước tiên là đến sức khỏe của người công nhân trực tiếp sản xuất như mất ngủ, mệt
mỏi, gây tâm lý khó chịu, giảm năng suất lao động. Tiếp xúc với tiếng ồn có cường độ
trong thời gian dài sẽ làm cho thính lực giảm sút, dẫn tới bệnh điếc nghề nghiệp.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 83

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Theo thống kế của Bộ Y Tế và Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật bảo hộ lao
động của Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam thì tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu tới hầu
hết các bộ phận trên cơ thể con người.
(3) Tiếng ồn phát sinh từ các máy móc vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải:
- Tiếng ồn phát sinh từ các máy móc hoạt động để vận hành hệ thống xử lý nước
thải và khí thải là không lớn. Do phần lớn máy móc được sử dụng có mức ồn thấp, đ

45
9월 시장의 방어적 대응


hiện đại hóa khá cao và độ ồn cũng được giảm thiểu trong quá trình lắp đặt.
- Tác động của tiếng ồn phụ thuộc vào tần số và cường độ âm, tần số lặp lại của
tiếng ồn. Tiếng ồn tác động đến tai, sau đó tác động đến hệ thần kinh trung ương, rồi
đến hệ tim mạch, dạ dày và các cơ quan khác, sau đó mới đến cơ quan thích giác. Cơ
quan thính giác: tiếng ồn làm giảm độ nhạy cảm, tăng ngưỡng nghe, ảnh hưởng đến quá
trình làm việc và an toàn. Hệ thần kinh trung ương: tiếng ồn gây kích thích hệ thần kinh
trung ương, ảnh hưởng đến bộ não gây đau đầu, chóng mặt, sợ hãi, giận dữ vô cớ. Hệ
tim mạch: tiếng ồn làm rối loạn nhịp tim, ảnh hưởng tới sự hoạt động bình thường của
tuần hoàn máu, làm tăng huyết áp. Dạ dày: tiếng ồn làm rối loạn quá trình tiết dịch, tăng
axit trong dạ dày, làm rối loạn sự co bóp, gây viêm loét dạ dày. Tiếng ồn có ảnh hưởng
tới sức khỏe, tính mạng của người lao động.
- Theo thống kê của Bộ Y tế và Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ lao
động của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam thì tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu tới cơ thể
con người. Tác động của tiếng ồn đối với cơ thể con người được thể hiện dưới đây:
Bảng 4. 23. Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khỏe con người
Mức ồn (dB) Tác động đến người nghe
0 Ngưỡng nghe thấy
100 Bắt đầu làm biến đổi nhịp đập của tim
110 Kích thích mạnh màng nhĩ
120 Ngưỡng chói tai
130 - 135 Gây bệnh thần kinh, nôn mửa, làm yếu xúc giác và cơ bắp
140 Đau chói tai, gây bệnh mất trí, điên
145 Giới hạn cực đại mà con người có thể chịu được tiếng ồn
b. Đánh giá, dự báo tác động do nhiệt dư
Trong quá trình hoạt động của máy móc thiết bị sản xuất phát sinh ra một lượng
nhiệt nhất định tại khu vực trục rỗng và vỏ máy. Lượng nhiệt này truyền qua vỏ ra môi
trường nhà máy có thể là cao hơn nhiệt độ môi trường từ 2 – 30C và gây tác động đến
môi trường lao động. Vì vậy, việc đưa ra biện pháp khống chế, giảm thiểu nhiệt độ phát
sinh tại khâu gia nhiệt đã được chú ý ngay từ khi lập dự án.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 84

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

c. Đánh giá tác động đến kinh tế - xã hội
Hoạt động của dự án mang lại những tác động nhất định đến nền kinh tế - xã hội
khu vực. Trong quá trình hoạt động, dự án đã cho thấy tác động tích cực trong việc đóng
góp vào nền kinh tế thông qua việc tạo việc làm cho lao động, góp phần cải thiện đời
sống người dân địa phương.
Dự án cũng đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế, phí,...
Bên cạnh các mặt tích cực, dự án cũng có không ít các tác động tiêu cực như:
- Tập trung lượng lớn công nhân, gây nguy cơ mất trật tự an ninh khu vực, do nhiều
nguồn lao động có thể đến từ nhiều địa phương khác nhau.
- Gây ô nhiễm môi trường do gia tăng khối lượng chất thải phát sinh.
- Mất an ninh trật tự, tắc nghẽn giao thông, tệ nạn xã hội...
- Nguy cơ lây lan dịch bệnh cho người dân sống xung quanh khu vực KCN.
Tuy nhiên, đối với mỗi tác động chủ dự án có những biện pháp xử lý, khắc phục,
giảm thiểu hợp lý, hiệu quả, không để phát tán ra ngoài môi trường và làm ảnh hưởng
đến người dân xung quanh.
d. Đánh giá tác động đến giao thông khu vực
Dự án nằ m trong KCN Yên Bình, vì vậy khi hoàn thành dự án đi vào hoa ̣t đô ̣ng sẽ
làm gia tăng mâ ̣t đô ̣ xe trên tuyế n đường vâ ̣n chuyể n trong khu vực, mă ̣t khác còn là m
xuố ng cấ p tuyế n đường và tăng khả năng xảy ra tai nạn giao thông trên các tuyến đường
này.
Các tuyến đường giao thông hiện có tại khu vực Dự án rất thuận lợi cho các hoạt
động của dự án. Tuy nhiên, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất và hàng hóa
đi tiêu thụ cũng như hoạt động đi lại của công nhân tại dự án sẽ làm tăng mật độ phương
tiện tham gia giao thông, đặc biệt vào các giờ cao điểm, giờ tan tầm của công nhân trong
các nhà máy lân cận dự án và trong KCN, gây ách tắc giao thông khu vực dự án cũng như
giao thông trong KCN, tiềm ẩn tai nạn giao thông đối với người dân địa phương trên các
tuyến đường sử dụng.
e. Đánh giá tác động đến công trình lân cận
Quá trình hoạt động của dự án sẽ làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận như:
nhà máy, giao thông khu vực. Tác động đến nhà máy lân cận có thể là do tiếng ồn, mùi,
bụi phát sinh từ hoạt động sản xuất. Các tác động này không lớn nhưng chủ đầu tư cũng
cần có biện pháp giảm thiểu nhằm hạn chế ô nhiễm lây lan ra khu vực lân cận, hạn chế
tai nạn giao thông, giảm mật độ lưu thông trong khu vực.
f. Đánh giá tác động đến sức khỏe của công nhân trong quá trình sản xuất
Sự phát tán hơi hóa chất vào môi trường sẽ làm ô nhiễm môi trường không khí,
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động. Các tác động có thể gây ra như mệt
mỏi, khó chịu, gây nên các bệnh nghề nghiệp. Tiếp xúc với nồng độ hóa chất cao trong
thời gian dài có thể gây nên các bệnh nguy hiểm tới tính mạng của công nhân viên.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 8

46
분할매수 관심 분야

5

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Trong quá trình thực hiện sản xuất, đặc biệt tại các công đoạn sử dụng keo, làm
sạch bề mặt sản phẩm là các công đoạn thực hiện các loại hóa chất độc hại, dễ bay hơi,
dễ gây cháy nổ. Những rủi ro, sự cố khi xảy ra, tùy mức độ có thể gây thiệt hại về tài
sản, sức khỏe và tính mạng con người, đặc biệt đối với công nhân trước tiếp vận hành
và làm việc trong nhà máy. Đồng thời cũng sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và uy
tín của công ty nên chủ đầu tư sẽ có các biện pháp để phòng ngừa, ứng phó và giảm
thiểu các rủi ro, sự cố có thể xảy ra.
4.1.2.5. Đánh giá sự cố, rủi ro trong giai đoạn hoạt động
a. Tác động do sự cố tai nạn lao động
Các nguyên nhân có thể dẫn đến tai nạn lao động là do:
- Công nhân không tuân thủ nghiêm ngặt các nội quy về an toàn lao động, các tài liệu
hướng dẫn vận hành máy móc, thiết bị.
- Không trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân làm việc.
- Không áp dụng thường xuyên các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, trang bị tài liệu
hướng dẫn vận hành thiết bị, biển báo hiệu, cảnh báo nguy hiểm cho công nhân.
- Tai nạn lao động có thể xảy ra khi sử dụng các máy móc, khi công nhân thao tác không
chính xác hoặc các tai nạn do vận chuyển làm rơi nguyên vật liệu sản phẩm vào người.
Tai nạn lao động xảy ra gây thiệt hại về người và tài sản cho dự án. Chủ dự án đề
ra các biện pháp an toàn lao động bắt buộc công nhân viên thực hiện nhằm hạn chế thấp
nhất tai nạn có thể xảy ra.
Phạm vi ảnh hưởng: Nội bộ khu vực dự án.
Đối tượng chịu tác động: Cán bộ công nhân làm việc trực tiếp tại dự án.
b. Tác động do sự cố tai nạn giao thông
Trong giai đoạn hoạt động, hàng ngày có hàng trăm lượt phương tiện cá nhân, dịch
vụ ra vào khu vực dự án. Như vậy, nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông đường bộ đối với
dự án là rất dễ xảy ra. Khi xảy ra tai nạn giao thông đường bộ cũng gây ra thiệt hại về
con người, về kinh tế và gây ách tắc giao thông và kéo theo các tác động khác như: gia
tăng bụi, tiếng ồn, khí thải động cơ do tập trung nhiều phương tiện cùng lúc ảnh hưởng
đến người dân sống cạnh các tuyến đường giao thông.
Phạm vi ảnh hưởng: Nội bộ khu vực dự án, các dự án lân cận và các tuyến đường
giao thông trong KCN.
Đối tượng chịu tác động: Cán bộ công nhân làm việc trực tiếp tại dự án và trong KCN.
c. Sự cố cháy nổ, chập điện
Nguyên nhân dẫn đến cháy, nổ có thể do:
- Vận chuyển nguyên vật liệu và các chất dễ cháy như xăng, dầu, cồn, gas.. qua
những nơi có nguồn phát sinh nhiệt hay quá gần những tia lửa.
- Vứt bừa bãi tàn thuốc hay những nguồn lửa khác vào khu vực chứa các vật liệu
dễ cháy, kho chứa nguyên liệu, chất thải.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 86

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Tồn trữ rác, bao bì giấy, nilon trong khu vực có lửa hay nhiệt độ cao.
- Sự cố về các thiết bị điện như dây trần, dây điện, động cơ, quạt… bị quá tải trong
quá trình vận hành phát sinh nhiệt dẫn đến cháy, hoặc do chập mạch khi gặp mưa dông to.
- Cháy nổ máy nén khí do van an toàn không hoạt động, do áp suất tăng, nhiệt độ
tăng cao….
- Sự cố do sét đánh có thể dẫn đến cháy nổ…Sự cố cháy nổ khi xảy ra có thể dẫn
tới các thiệt hại lớn về kinh tế xã hội và làm ô nhiễm cả ba hệ thống sinh thái nước, đất và
không khí một cách nghiêm trọng. Hơn nữa nó còn ảnh hưởng tới tính mạng của con
người, tài sản người dân trong khu vực.
Phạm vi ảnh hưởng: Nội bộ khu vực dự án.
Đối tượng chịu tác động: Cán bộ công nhân làm việc trực tiếp tại dự án.
d. Sự cố ngập úng
Sự cố ngập úng có thể xảy ra do một số nguyên nhân như:
- Tắc nghẽn hệ thống thoát nước mưa, nước thải.
- Thiên tai, lũ lụt,..
Ngập úng xảy ra có thể tác động đến toàn bộ hoạt động của dự án, đình trệ hoạt
động sản xuất của dự án. Do đó, ngập úng gây thiệt hại cho nhà máy cũng như cán bộ,
công nhân viên làm việc tại dự án.
Phạm vi ảnh hưởng: Nội bộ khu vực dự án và toàn KCN.
Đối tượng chịu tác động: Cán bộ công nhân làm việc trực tiếp tại dự án và trong KCN.
f. Sự cố kỹ thuật tại các công trình xử lý môi trường
Trong quá trình hoạt động của dự án, các thiết bị xử lý môi trường như hệ thống thông
khí nhà xưởng, xử lý nước thải, khí thải... làm việc liên tục với thời gian dài rất dễ xảy ra
sự cố (hư hỏng máy móc thiết bị). Khi phát hiện sự cố phải tạm ngừng hoạt động để khắc
phục, sửa chữa dẫn đến ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh, sản xuất của dự án.
Ngoài ra, quá trình hoạt động trạm xử lý nước thải có thể ngừng hoạt động do mất
điện, hỏng hóc, sửa chữa, bảo dưỡng… làm cho một lượng lớn nước thải không được
xử lý kịp thời hoặc hiệu suất xử lý không đạt tiêu chuẩn thiết kế gây ảnh hưởng đến
nguồn nước tiếp nhận.
Phạm vi ảnh hưởng: Nội bộ khu vực dự án và các khu vực lân cận dự án.
Đối tượng chịu tác động: Cán bộ công nhân làm việc trực tiếp tại dự án, môi trường
đất, nước, không khí khu vực dự án và lân cận dự án

47
프리미엄 글의 면책 문구

.
g. Sự cố an toàn vệ sinh thực phẩm
Thực phẩm dùng trong hoạt động ăn uống không hợp vệ sinh có thể gây ra ngộ độc
thực phẩm hàng loạt, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của cán bộ công nhân viên và uy tín
của Công ty.
Sự cố về an toàn thực phẩm là tình huống xảy ra do ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền
qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm gây hại trực tiếp đến
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 87

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

sức khỏe, tính mạng con người. Tổng số lượng nhân viên làm việc tại nhà máy tương
đối nhiều, một khi có dịch bệnh (lị, tả,…) xảy ra có nguy cơ lây lan và phát bệnh dịch
rất nhanh.
Người bị ngộ độc thường có biểu hiện: nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, sốt, đau
bụng… gây hại tới sức khỏe, khiến cơ thể mệt mỏi, nếu không có biện pháp xử lý kịp
thời có thể dẫn tới tử vong.
Với lượng công nhân viên dự án lớn, nếu để xảy ra sự cố ngộ độc thực phẩm thì tác
hại là rất lớn, ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí tính mạng của công nhân viên, bên
cạnh đó còn gây thiệt hại kinh tế cho chính chủ dự án.
Do vậy, chủ dự án cũng rất quan tâm đến công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm cho các bữa ăn của công nhân viên nhà máy, ký hợp đồng với đơn vị cung cấp
suất ăn công nghiệp đảm bảo dinh dưỡng và an toàn vệ sinh.
Phạm vi ảnh hưởng: Nội bộ khu vực dự án.
Đối tượng chịu tác động: Cán bộ công nhân làm việc trực tiếp tại dự án.
i. Sự cố thiên tai
Các hiện tượng thời tiết bất thường như lốc cuốn, mưa to gây lụt cũng gây ảnh hưởng đến
quá trình hoạt động của dự án. Tuỳ theo mức độ ngập lụt mà gây nên những thiệt hại khác nhau,
trong đó điển hình là hệ thống mương dẫn, bể chứa nước, nhà xưởng, thiết bị bị phá hủy, hư
hỏng làm tràn lượng lớn nước thải, hoá chất ra môi trường.
Phạm vi ảnh hưởng: Nội bộ khu vực dự án và khu vực KCN.
Đối tượng chịu tác động: Cán bộ công nhân làm việc trực tiếp tại dự án, tại KCN.
j. Sự cố lây lan dịch bệnh
Giai đoạn dự án đi vào hoạt động, lượng chất thải phát sinh lớn và đa dạng về thành
phần, môi trường làm việc chật hẹp, tập trung đông người. Do vậy, nếu công tác vệ sinh
không tốt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn có hại, ruồi muỗi phát triển, là nguyên nhân gây
ra các dịch bệnh, nguy cơ gây ra lây lan, lan truyền các loại dịch bệnh. Ban đầu có thể chỉ
những công nhân trực tiếp làm công tác vệ sinh, vận hành hệ thống xử lý chất thải bị
nhiễm bệnh, sau đó mầm bệnh có thể lây lan cho các công nhân khác tạo thành dịch bệnh,
như vậy rất nguy hiểm vừa làm suy giảm sức khỏe cộng đồng vừa làm ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất bình thường của nhà máy, kéo theo những thiệt hại về kinh tế.
Ngoài ra, khi dự án đi vào hoạt động, sự tập trung lượng lớn công nhân có khả
năng phát sinh lây lan dịch bệnh nhanh chóng.
Phạm vi ảnh hưởng: Nội bộ khu vực dự án và khu vực KCN.
Đối tượng chịu tác động: Cán bộ công nhân làm việc trực tiếp tại dự án, tại KCN.
k. Sự cố tại các dây chuyền sản xuất
- Trong quá trình hoạt động của nhà máy có thể sảy ra sự cố tại các khu vực như
khu vực hàn thiếc, khu vực phun keo dán, khu vực lưu giữ hóa chất, ......

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 88

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Hoạt động của các máy móc, thiết bị điện cháy chập sinh tia lửa, làm tác nhân
gây cháy nổ hóa chất.
- Các hóa chất có thể phản ứng gây cháy nổ khi xuất hiện tác nhân là chất xúc tác
(một loại hóa chất khác, va đập các thùng chứa,…).
- Các sự cố trong quá trình vận hành thiết bị, máy móc của dự án có thể gây ra
cháy nổ, gây ra những thiệt hại nghiêm trọng về tính mạng con người và môi trường.
Ảnh hưởng của hỏa hoạn bao gồm:
+ Tính mạng con người: Khi xảy ra sự cố nếu không có sự chuẩn bị và đề phòng
cẩn thận thì hậu quả sẽ vô cùng nghiêm trọng. Con người là tài sản quý giá nhất, vì thế
thiệt hại về sinh mạng con người sẽ dẫn đến rất nhiều tác động về mọi mặt kinh tế, xã
hội. Việc ngăn ngừa thiệt hại về người có ý nghĩa xã hội hết sức sâu sắc và cần được
quan tâm xác đáng.
+ Thiệt hại về tài sản: Bất cứ sự cố nào cũng gây thiệt hại về tài sản. Khi nhà máy
bị cháy, nhẹ nhất là phải tu sửa lại, nặng thì phải xây dựng lại từ đầu. Do đó, tốn kém
nhìn thấy được trước hết là phí tổn cho công tác sửa chữa, xây dựng. Thứ hai, đó là tổn
thất về tài sản ở trong công trình, gồm các thiết bị, máy móc sản xuất, mạng đường điện
thoại, điện lưới, các hệ thống cấp điện, cấp nước,…
+ Ảnh hưởng tới môi trường: Ảnh hưởng trực tiếp của sự cố tại các dây truyển sản
xuất như cháy nổ, tràn đổ hóa chất, các đám cháy là khói bụi bốc lên làm ô nhiễm môi
trường không khí khu vực dự án.
+ Ảnh hưởng tới tâm lý cán bộ công nhân viên trong nhà máy: Khi xảy ra sự cố tại các
dây truyền sản xuất thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp công nhân làm việc tại các dây truyền, thì tính
mạng con người trong khu vực nhà máy có nguy cơ đe dọa cao, gây tâm lý lo lắng cho cán bộ,
công nhân viên trong khu vực nhà máy và khu vực xung quanh.

48
미국-이란과 금리 이슈

Phạm vi ảnh hưởng: Nội bộ khu vực dự án.
Đối tượng chịu tác động: Cán bộ công nhân làm việc trực tiếp tại dự án.
4.2. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
4.2.1. Đề xuất các công rình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn xây dựng
4.2.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động của nước thải
a. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải sinh hoạt
Trang bị 02 nhà vệ sinh di động để đảm bảo thu gom, xử lý hết nguồn nước thải
sinh hoạt của công nhân xây dựng và định kỳ 2 tuần/lần thuê đơn vị chức năng đến thu
gom, xử lý đúng quy định.
Bảng 4. 24. Thông số kỹ thuật của nhà vệ sinh di động
Kích thước 260 x 270 x 135cm
Dung tích hầm
2m3/nhà
chứa chất thải
Vật liệu Nhà vệ sinh được làm bằng nhựa Composite cốt vải thuỷ tinh;

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 89

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Bể nước: Bằng nhựa Composite gắn liền vách lưng nhà;
Bệ xí bằng bệ sứ.
Nhà vệ sinh sử dụng nguồn điện 220V để hoạt động 01 quạt
Hệ thống điện thông gió và một đèn chiếu sáng bên trong và 1 đèn chiếu sáng
bên ngoài.
Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng nước cho các hoạt động xây dựng và rửa máy
móc thiết bị thi công.
Ngoài ra, các biện pháp sau được áp dụng để giảm thiểu lượng nước thải sinh hoạt
phát sinh.
Tổ chức nhân lực hợp lý theo từng giai đoạn xây dựng.
Việc bố trí vị trí công trình vệ sinh phải đảm bảo nguyên tắc không gây trở ngại,
làm mất vệ sinh cho các hoạt động xây dựng của Dự án.

Hình 4. 1. Hình ảnh minh họa buồng vệ sinh di động

Hình 4. 2. Thu gom nước thải sinh hoạt phát sinh
b. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải thi công xây dựng
Xây dựng, thực hiện xây dựng hệ thống thoát nước thi công và vạch tuyến phân
vùng thoát nước mưa. Các tuyến thoát nước đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây úng
ngập trong suốt quá trình xây dựng và không gây ảnh hưởng đến khả năng thoát nước
thải của các khu vực bên ngoài Dự án.
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 90

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

 Biện pháp kỹ thuật:
+ Toàn bộ nước thải thi công xây dựng được thu gom về 02 hố lắng nước thải dung
tích 4,5m3/hố, nước thải tại hố lắng được tuần hoàn tái sử dụng cho hoạt động rửa xe,
tưới ẩm khu vực thi công.
+ Đầu tư khu vực rửa xe có độ dốc phù hợp nhằm dẫn nước thải của quá trình rửa
xe vào bể lắng có thể tích 4,5m3/hố.
Nước thải xây dựng (bao gồm nước thải rửa xe nước thải vệ sinh dụng cụ) →
mương đào hoặc ống cống bằng HDPE với đường kính D150 → hố lắng (kích thước:
dài x rộng x cao = 3m x 1,5m x 1m) có lót vải địa kỹ thuật để loại bỏ cặn lắng → bẫy
dầu để tách dầu mỡ ra khỏi nước thải → sau đó sử dụng nước trong để tái sử dụng rửa
xe, dập bụi.
+ Váng dầu tại các bể lắng sẽ được thu gom bằng tấm vải lọc, tấm vải lọc thấm
dầu sẽ được công nhân thu gom 2 tuần /lần. Vải nhiễm dầu mỡ này được xử lý như chất
thải nguy hại (cùng chung danh mục ghẻ lau nhiễm dầu mỡ).
+ Bùn đất thải được nạo vét định kì và vận chuyển xử lí cùng chất thải rắn xây
dựng. Tần xuất nạo vét bùn là 1 tuần/lần.
Định kỳ 1 tuần sẽ tiến hành nạo vét các hố lắng 1 lần nhằm đảm bảo lắng toàn bộ
đất cát trước khi xả ra hệ thống thoát nước của khu vực. Toàn bộ bùn cặn nạo vét từ hệ
thống đường ống, hố thu lắng xử lý,...được chủ dự án thu gom, vận chuyển xử lý cùng
chất thải xây dựng.
Không tập trung các loại nguyên nhiên vật liệu gần, cạnh các tuyến thoát nước để
ngăn ngừa thất thoát rò rỉ vào đường thoát nước thải.
Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông không để phế thải xây dựng xâm nhập
vào đường thoát nước gây tắc nghẽn.
Hạn chế dầu mỡ thải từ các thiết bị, phương tiện vận chuyển trên công trường:
Máy móc và phương tiện thi công khi đến hạn bảo dưỡng sẽ đưa tới các gara sửa chữa,
thay thế và bảo trì định kỳ;
+ Không thực hiện sửa chữa tại chỗ hoặc nếu trường hợp bắt buộc phải thay thế
do sự cố hỏng hóc thì cần có biện pháp thu gom lượng dầu mỡ này vào thùng riêng có
nhãn mác rõ ràng và thuê đơn vị có chức năng đến vận chuyển đi xử lý theo quy định
đối với chất thải nguy hại;
 Biện pháp quản lí:
+ Dự án không xả trực tiếp nước rửa xe trên công trường tại khu vực cầu rửa xe có
nguy cơ ô nhiễm bùn đất và dầu mỡ vào môi trường.
+ Sử dụng tuần hoàn tối đa nước rửa xe sau khi lắng cặn, tách loại dầu mỡ nhằm
hạn chế khối lượng phát sinh.
+ Lót đáy các vị trí trộn vữa, xi măng, máy trộn bê tông bằng tấm bạt không thấm
nước để hạn chế nước trộn thấm vào đất gây ô nhiễm môi trường.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 91

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

c. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước mưa chảy tràn
Chủ dự án sử dụng các hố ga thu gom nước mưa đã được bố trí tại giai đoạn ph

49
AI 데이터센터 확대 발언

á
dỡ, đào bóc đất hữu cơ. Định kỳ nạo vét hệ thống rãnh thoát nước hiện có với tần suất 2
tuần/lần đảm bảo tiêu thoát nước trong suốt quá trình thi công không gây ngập úng.
Phân vùng thoát nước theo từng giai đoạn thi công;
Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động thi công không để đất cát, gạch đá chất thải xây
dựng xói lở, rơi vãi vào hệ thống thoát nước;
Không tập trung các loại nguyên vật liệu gần, cạnh các tuyến đường thoát nước để
phòng ngừa xô đất, cát, vật liệu xây dựng vào đường thoát nước thải khi có mưa.
Các bãi nguyên vật liệu và phế thải xây dựng được che chắn, chống rửa trôi làm
tắc hệ thống thoát nước;
Định kỳ 2 tuần/lần tiến hành nạo vét mương rãnh quanh khu vực dự án.
Chủ đầu tư sẽ yêu cầu nhà thầu hàng ngày bố trí người thu gom lượng đất đá và
các sản phẩm, chất bẩn rơi vãi tránh bị cuốn theo nước mưa.
Quá trình thi công đến đâu, gọn đến đó, không dàn trải trên toàn bộ diện tích nhằm
hạn chế lượng nước mưa kéo theo chất bẩn nhất là mùa mưa.
4.2.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động do bụi, khí thải
a. Biện pháp giảm thiểu bụi từ quá trình đào đắp móng
- Thực hiện nguyên tắc thi công và vận chuyển theo hình thức cuốn chiếu, thực
hiện trọn gói, từng đoạn, từng phần, từng hạng mục. Xây dựng xong đến đâu tiến hành
vệ sinh và thu dọn hiện trường ngay đến đó.
- Có kế hoạch thi công các hạng mục và cung cấp vật tư hợp lý, hạn chế việc tập
kết vật tư tập trung vào cùng một thời điểm.
- Khu vực công trường xây dựng các công trình, khu chứa vật liệu xây dựng được
che chắn bằng vải bạt hoặc tôn cao 3-4m. Khi xây dựng tầng cao trên 5m sẽ tiến hành
dựng lưới đỡ nhằm ngăn chặn vật liệu xây dựng rơi từ trên cao xuống gây ảnh hưởng
đến môi trường xung quanh khu vực dự án.
- Áp dụng biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hóa các thao tác trong quá trình thi
công ở mức tối đa.
- Hạn chế sử dụng đồng thời nhiều loại máy móc trên khu vực công trường.
- Đất đá đào hố móng phát sinh trong quá trình thi công xây dựng tận dụng toàn bộ
để san nền, đắp hoàn trả hố móng.
- Phế liệu thải trong quá trình thi công xây dựng chưa được thu gom, vận chuyển
lưu giữ đúng nơi quy định và thuê đơn vị có chức năng thu gom xử lý.
- Không tập kết vật liệu cùng lúc, thi công đến đâu tập kết vật liệu xây dựng đến đó.
- Khi thi công hạng mục nhà xưởng, dự án sẽ sử dụng tấm lưới xung quanh nhằm
che chắn bụi khuếch tán ra môi trường xung quanh.
- Nhà thầu chia tổng mặt bằng thi công thành các khu vực thi công riêng, tại các
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 92

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

khu vực này nhà thầu đều thiết lập hàng rào để ngăn cách khu vực đang thi công và các
khu vực khác.
- Dựng hào rào, chống ồn, chống bụi: Lắp dựng hệ thống hàng rào tôn mới.
- Hàng ngày có công nhân làm vệ sinh liên tục trên công trình,thu gom phế thải và
phun nước thường xuyên, tránh hiện tượng trời hanh khô, gặp gió lớn bụi bay ra ngoài
đường hoặc bay sang các khu vực lân cận gây ảnh hưởng xấu tới môi trường xung quanh
khu vực thi công.
- Quá trình thi công sẽ được giám sát định kỳ nhằm bảo đảm chất lượng môi trường
không khí trong giai đoạn này vẫn đạt tiêu chuẩn cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng không khí QCVN 05:2023/BTNMT.
b. Biện pháp giảm thiểu khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển
Thời gian tập kết nguyên vật liệu: Dự án sẽ tiến hành tập kết nguyên vật liệu theo
tiến độ thi công (vận chuyển nguyên vật liệu đến đâu, thi công đến đó).
Vật liệu được vận chuyển bằng xe tải từ các đơn vị cung cấp về dự án. Tại đây, vật
liệu được bốc dỡ xuống và tập kết thành đống tại khu vực cổng dự án. Đối với các vật
liệu có khả năng phát sinh bụi như cát, đá thì được phun nước tưới ẩm 2 lần/ngày và bố
trí bạt che chắn khi chưa vận chuyển đi hết.
Ưu tiên chọn nguồn cung cấp vật liệu gần khu dự án để giảm quãng đường vận
chuyển và giảm công tác bảo quản nhằm giảm thiểu tối đa bụi và các chất thải phát sinh
cũng như giảm nguy cơ xảy ra các sự cố.
Các xe vận chuyển là các loại xe tải mui phủ, khung xe bằng thép cán chắc chắn.
Kết cấu xe nguyên vẹn, không bị rò rỉ. Sau khi đất cát và các phế liệu xây dựng được
chất lên xe sẽ được phủ bạt PE che kín, chống thấm nước cũng như hạn chế tối đa sự rơi
vãi và phát sinh bụi ra môi trường không khí. Trước khí xe xuất phát, kiểm tra các móc
khóa thành bệ, bản lề thành bệ, bulon bắt giữ dầm phía cuối cùng thùng xe, đảm bảo
không xảy ra sự cố rơi vãi trên đường vận chuyển.
- Tưới nước trên tuyến vận chuyển trong phạm vi 1km kể từ cổng Dự án tối thiểu
01 lần/1 ngày.
- Hàng ngày vệ sinh đất, cát,… vật liệu xây dựng rơi vãi trên tuyến trên tuyến
đường vận chuyển trong phạm vi 1km kể từ cổng Dự án.
Tại cổng ra của công trường dự án sẽ bố trí 01 cầu rửa xe. Các phương tiện đi ra
khỏi công trường được phun rửa xe.
Phun nước chống bụi (2 lần/ngày) vào các ngày nắng nóng, gió mạnh tại các khu
vực phát sinh ra nhiều bụi.
c. Biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh do bốc xúc, tập kết nguyên vật liệ

50
금리 인상 가능성 관련 설명

u
- Trong quá trình tập kết nguyên vật liệu, cứ đống vật liệu có thể tích từ 20m3 trở
lên sẽ phải quây phủ bạt để tránh phát tán bụi.
- Yêu cầu các đơn vị cung cấp đổ vật liệu đúng nơi đã được quy định.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 93

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Che đậy các đống vật liệu xây dựng (cát, xi măng, đá,...) chứa trong công trường;
có biện pháp phun ẩm mỗi khi mở các tấm che đậy để lấy vật liệu.
d. Biện pháp giảm thiểu khí thải từ hoạt động hàn
Thợ hàn cần được trang bị vật dụng bảo hộ lao động như mũ hàn bảo vệ là trang
bị không thể thiếu cho công nhân hàn. Mũ hàn sẽ bảo vệ khỏi ảnh hưởng của tia cực tím,
tia hồng ngoại lên mắt và da vùng mặt, bảo vệ khỏi xỉ hàn nóng chảy bắn tóe (Tia cực
tím gây ra viêm giác mạc cho mắt khi tiếp xúc nhiều. Đối với da khi tiếp xúc nhiều với
hồ quang sẽ gây ra hiện tượng bỏng da). Mũ hàn cần đảm bảo:
- Mũ hàn cần nhẹ để tránh gây hiện tượng mỏi khi hàn lâu;
- Mũ hàn cần được trang bị kính bảo vệ phù hợp đối với từng công việc hàn, vừa
bảo vệ được mắt khỏi các tia nguy hiểm, và trông rõ được vũng hàn và dòng hồ quang;
- Cần phải đảm bảo phần dưới mũ hàn tiếp xúc với ngực là kín để tránh hiện tượng
tia cực tím phản xạ từ quần áo gây tổn thương vùng dưới cằm;
- Quần áo và trang bị bảo vệ tay chân cần đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ
nhưng cũng thỏa mãn dễ dàng hoạt động cho người công nhân.
- Chất liệu làm quần áo, găng, giày, mũ hàn cần phải làm từ vật liệu khó cháy,
không nên dùng các vật liệu từ sợi tổng hợp vì nó dễ dàng nóng chảy khi bị bắn bởi xỉ
hàn nóng, phải sử dụng vật liệu khó cháy hoặc trang bị đồ da;
- Quần và giày bảo vệ cũng cần phải đáp ứng kép về bảo vệ cũng như dễ hoạt động.
Quần bảo vệ không nên có đai, giày bảo vệ nên cao cổ hoặc được quần phủ phần cổ
chân. Trong một số trường hợp khi hàn TIG công nhân hàn có thể chỉ cần trang bị tạp
dề da để che phần chân.
 Vị trí và thời gian thực hiện
- Vị trí thực hiện: trong phạm vi dự án và trên tuyến đường giao thông của KCN.
- Thời gian thực hiện: trong suốt quá trình thực hiện thi công.
 Hiệu quả của biện pháp đề xuất
Chủ dự án xác định rằng tác động do bụi và khí thải là tác động có ảnh hưởng lớn
tới môi trường khu vực. Vì vậy, việc thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động
tiêu cực này là điều kiện tiên quyết và bắt buộc. Tính khả thi của biện pháp đề xuất là cao,
chi phí thực hiện giải pháp giảm thiểu không lớn nhưng hiệu quả đạt được là rất đáng kể.
Nếu thực hiện nghiêm túc các biện pháp như đã nêu trên thì việc khống chế nồng độ bụi
trong suốt quá trình thi công luôn nằm trong giới hạn cho phép là điều hoàn toàn có thể
làm được. Tuy nhiên, hiệu quả của các giải pháp còn phụ thuộc vào ý thức, hành vi ứng
sử của mỗi người, dù vậy Chủ dự án cam kết sẽ yêu cầu nhà thầu thi công thực hiện
nghiêm túc các biện pháp giảm thiểu bụi nêu trên đảm bảo rằng nồng độ bụi trong không
khí trong quá trình thi công tại tất cả các gói thầu sẽ nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép.
Các biện pháp đưa ra như đã nêu là phù hợp với điều kiện thực tế của dự án, các
giải pháp mang tính phổ biến đã và đang được áp dụng và phát huy hiệu quả tốt cho các

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 94

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

dự án tương tự. Chi phí về nhân sự, kinh tế và kỹ thuật để thực hiện các giải pháp là
không nhiều so với hiệu quả đạt được.
e. Biện pháp giảm thiểu hơi dung môi từ hoạt động sơn hoàn thiện công trình
Công tác sơn và quét vôi công trình thường được thực hiện sau cùng, khi các công
việc kỹ thuật chuyên môn khác đã được thực hiện.
Đặc điểm của công việc sơn là người công nhân làm việc trong môi trường độc hại
và dễ cháy nổ. Đặc điểm là công tác quét sơn là người công nhân phải làm việc trên cao.
Có thể sơn bằng biện pháp thủ công ở các vị trí dưới thấp hoặc trên cao, tùy từng vị trí
công trình.
Ngoài các biện pháp đề phòng tai nạn khi thi công trên cao, đề phòng tai nạn khi
làm việc với máy và thiết bị xây dựng, đề phòng tai nạn do cháy nổ nói chung, còn có
các biện pháp đề phòng tai nạn cụ thể như sau:
- Khi làm việc phải sử dụng đúng và đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân gồm: quần
áo vải dầy, nón cứng, hoặc nón vải, kính chống bụi, khẩu trang, giầy vải ngắn cổ. Trường
hợp phòng sơn quá kín mà chưa thông gió được thì công nhân phải được trang bị bình
thở ô xy.
- Chỉ được phép dùng thang tựa để tiến hành công việc ở độ cao thấp hơn 5m so
với mặt nền. Chỉ được phép dùng thang đã được kiểm tra độ bền và bậc cao nhất cũng
như bậc dưới cùng phải được giằng néo bằng dây thép để tăng độ bền. Kết thúc công
việc phải hạ ngay thang xuống.
- Ở các vị trí không thể không thể sử dụng thang tựa thì có thể sử dụng thang xếp
nhưng phải cố định vững chắc nó.
- Tại vị trí pha chế sơn không cho phép làm bất cứ việc gì có thể gây phát sinh tia
lửa, phải loại trừ khả năng nẹt lửa từ hệ thống điện và phải có biển báo “Cấm lửa- cấ

51
미국 반도체 종목 움직임

m
hút thuốc”. Khi pha chế sơn ngoài trời phải tiến hành công việc đó ở vị trí nằm cuối
hướng gió.
Không cho phép sơn các bộ phận đang có điện áp nếu không có mệnh lệnh đặc
biệt của người phụ trách. Vòi phun sơn sử dụng khí nén từ máy nén (hay trạm) phải tuân
theo các quy định an toàn dành cho dụng cụ khí nén cầm tay.
- Sơn rơi vãi đều phải được lau chùi sạch sẽ.
- Cấm người lưu lại trong phòng mới sơn quá 4 tiếng.
- Kết thúc công việc phải làm vệ sinh cá nhân cẩn thận trước khi về.
4.2.1.3. Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn
a. Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn sinh hoạt
Một số biện pháp áp dụng tại dự án như sau:
- Lập các nội quy về trật tự, vệ sinh và bảo vệ môi trường trong tập thể công nhân
xây dựng.
- Tuyên truyền giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh của công nhân xây dựng, tránh việc

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 95

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

vứt rác bừa bãi gây mất vệ sinh và mỹ quan.
Giáo dục ý thức cho bảo vệ môi trường cho công nhân và người quản lý lao động
trên công trường. Cho họ thấy được lợi ích trong việc bảo vệ môi trường trong sạch gắn
liền với bảo vệ sức khỏe của chính mình và cộng đồng.
- Bố trí tiến độ thi công hợp lý.
- Phương án thu gom, xử lý: Chủ dự án bố trí 03 thùng chứa có nắp đậy, loại 120
lít tại công trường để thu gom, tập kết CTR sinh hoạt, trong đó:
+ 01 thùng đựng chất thải rắn có thể tái chế có nguồn gốc kim loại hoặc nhựa như
các lon đựng nước giải khát, giấy... chuyển giao cho cơ sở thu mua phế liệu theo quy định;
+ 01 thùng đựng chất thải rắn thực phẩm như như rau, củ quả, thức ăn thừa… phối
hợp với các hộ gia đình và các đơn vị có nhu cầu sử dụng làm thức ăn gia súc, gia cầm
hoặc hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển xử lý;
+ 01 thùng đựng chất thải rắn chất thải sinh hoạt khác (không có khả năng tái sử
dụng, tái chế) như: túi nilon, hộp đựng thực phẩm… hợp đồng với đơn vị chức năng vận
chuyển xử lý.
- Hợp đồng với đơn vị vệ sinh thu gom, vận chuyển có chức năng, định kỳ 1
ngày/lần thu gom, vận chuyển đi xử lý theo quy định, không lưu chứa tại công trường.
b. Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn xây dựng
- Thực hiện tốt việc phân loại chất thải rắn và vệ sinh trong suốt giai đoạn xây
dựng. Hạn chế các chất thải phát sinh trong thi công. Tận dụng triệt để các loại phế liệu
xây dựng phục vụ cho chính hoạt động xây dựng của dự án.
+ Đối với các loại chất thải có thể tái sử dụng như coffa, sắt thép, vỏ bao xi măng...
sẽ được thu gom phân loại vào vị trí quy định để tái sử dụng hoặc bán lại cho các đơn
vị thu mua tái chế phế thải.
+ Đối với các loại chất thải xây dựng như gạch, đá, sỏi, cát, vôi, vữa, xi măng,…
không chứa thành phần nguy hại, có thể được thu gom, tái sử dụng phục vụ san nền cho
các khu vực xây dựng khác.
+ Đối với chất thải rắn không thể tái sử dụng: Chủ dự án thu gom phân loại vào
các thùng chứa rác thải dung tích 120lít/thùng có nắp đậy hoặc bao bì mềm chứa chất
thải rồi tập kết tạm thời tại khu lưu giữ chất thải rắn tạm thời có diện tích 20m2 bố trí tại
công trường thi công dự án; Sau đó hợp đồng thuê đơn vị có đủ chức năng thu gom vận
chuyển và xử lý chất thải rắn xây dựng theo theo quy định của pháp luật.
+ Đối với bùn cặn tại hố lắng và rãnh thoát nước: nhà thầu bố trí thuê đơn vị có
chức năng nạo vét định kỳ 1 tuần/lần, thu gom đưa đi xử lý cùng với chất thải rắn xây
dựng thông thường.
- Sử dụng vật liệu xây dựng quy cách, đúng tiêu chuẩn tránh thừa gây lãng phí.
- Bố trí nhân công thường xuyên kiểm tra trên tuyến đường vận chuyển thu dọn
đất đá rơi vãi, không ảnh hưởng đến sự tham gia của các phương tiện giao thông khác.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 96

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Bảng 4. 25. Biện pháp quản lý – thu gom – vận chuyển – xử lý CTR xây dựng (CTXD)
trong giai đoạn thi công
TT Nội dung Biện pháp thực hiện
1 Phân loại CTRXD ngay tại nơi phát sinh (tại Bố trí khu vực tập kết riêng cho
công trường): từng nhóm: gạch vỡ/bê tông vỡ,
- CTRXD phải phân loại tại nguồn thành 03 đất đá, gỗ coppha, sắt thép, bao
nhóm: bì…; có biển nhận diện.
(i) CTRXD tái sử dụng, tái chế làm nguyên liệu;
(ii) CTRXD đáp ứng tiêu chuẩn/quy chuẩn để
sử dụng sản xuất VLXD và san lấp;
(iii) CTRXD phải xử lý.
- CTRXD không phân loại thì quản lý như
CTRXD phải xử lý.
- Trường hợp CTRXD lẫn CTNH mà không
thể/không thực hiện phân loại thì quản lý theo
quy định chất thải nguy hại.
2 Thu gom – lưu giữ tạm thời CTRXD tại công - Khu tập kết có nền cứng, rãnh
trường: thu nước mưa (nếu cần), ch

52
엔비디아·테슬라·알파벳 반응

e
- CTRXD phải lưu giữ riêng theo loại đã phân phủ/bạt khi mưa gió;
loại, không để lẫn CTNH, không phát tán bụi, - Tưới ẩm/che phủ đống vật liệu
không rò rỉ nước thải. vụn để giảm bụi;
- Khu vực lưu giữ phải: không ngập lụt, hạn chế - Không tập kết tràn lan ra lòng
nước mưa chảy tràn vào, đảm bảo vệ sinh môi đường, vỉa hè; vệ sinh hằng
trường xung quanh. ngày.
- Thiết bị/khu vực lưu giữ không cản trở giao
thông, không ảnh hưởng cảnh quan và phải
ghi/dán nhãn loại CTRXD; thời gian lưu giữ
phù hợp quy mô và đặc tính chất thải.
3 Vận chuyển CTRXD: Sử dụng xe thùng/xe ben có che
- Phải đáp ứng yêu cầu theo Luật BVMT 2020 phủ kín (bạt), không để rơi vãi;
và yêu cầu kỹ thuật BVMT đối với phương tiện - Không chở quá tải, rửa bánh
theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT xe/che chắn để tránh kéo bùn
đất ra đường;
- Chỉ ký hợp đồng với đơn vị
thu gom–vận chuyển đủ điều
kiện theo quy định (thể hiện
bằng hợp đồng/đơn giá/điểm
đến tiếp nhận).
4 Tái sử dụng – tái chế – xử lý/đổ thải đúng nơi - Đất, đá, gạch/bê tông vỡ: xem
quy định: xét tái sử dụng san nền (nếu đáp
- Ưu tiên tái chế, tái sử dụng CTRXD còn giá ứng yêu cầu kỹ thuật) hoặc
trị; được phép tái sử dụng/tái chế ngay tại công chuyển đơn vị nghiền–sàng/bãi
trường hoặc chuyển giao cho cơ sở/công trình tiếp nhận hợp pháp;
khác để tái sử dụng, tái chế theo quy định.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 97

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Công nghệ xử lý CTRXD có thể gồm nghiền– - Sắt thép: thu hồi bán phế liệu
sàng; sản xuất VLXD; chôn lấp; công nghệ cho đơn vị tái chế;
khác, bảo đảm phù hợp quy mô và yêu cầu - Gỗ coppha: tái sử dụng nhiều
BVMT. lần, hỏng thì chuyển đơn vị thu
- CTRXD từ cải tạo/phá dỡ (đặc biệt khu vực đôhồi;
thị) phải thu gom và chuyển giao cho cơ sở có - Phần còn lại: chuyển về cơ
chức năng xử lý; không được đổ thải bừa bãi. sở/bãi tiếp nhận CTRXD đúng
quy hoạch/đúng chức năng.
5 Hồ sơ quản lý – giám sát trách nhiệm - Nhật ký phát sinh–thu gom
Chủ nguồn thải CTRXD và chủ thu gom/vận CTRXD theo ngày/tuần;
chuyển, chủ cơ sở xử lý thực hiện trách nhiệm - Hợp đồng thu gom–vận
theo Quy định dẫn chiếu tại Nghị định chuyển–tiếp nhận; phiếu/biên
08/2022/NĐ-CP. bản bàn giao (ghi rõ khối lượng,
chủng loại, điểm đến);
- Ảnh hiện trạng khu lưu giữ,
biển nhãn phân loại, biện pháp
che phủ.

c. Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn từ quá trình lắp đặt máy móc,
thiết bị
Chất thải rắn phát sinh từ quá trình lắp đặt máy móc, thiết bị được thu gom và tập
trung vào 02 thùng chứa dung tích 120 lít/thùng, các thùng bìa carton của máy móc thì
được thu gom vào xe đẩy, cuối ngày sẽ thu gom về khu vực lưu chứa chất thải công
nghiệp thông thường của dự án với diện tích 50 m2. Chủ dự án hợp đồng với các đơn vị
có đầy đủ chức năng và năng lực thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
d. Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải nguy hại
Do lượng chất thải nguy hại phát sinh không nhiều, chủ yếu bao gồm: Dầu mỡ thải,
giẻ lau dính dầu, vải vớt váng dầu, que hàn thải, cặn sơn thải. Vì vậy, toàn bộ chất thải
này được phân loại theo đúng quy định trong Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính
phủ, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và môi trường
và thuê đơn vị có chức năng tới vận chuyển và xử lý. Để giảm thiểu tối đa các tác động
tiêu cực do dầu mỡ thải phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng, dự án sẽ thực hiện
các biện pháp sau:
- Hạn chế việc sửa chữa xe, máy móc công trình tại khu vực dự án (chỉ sửa chữa
trong trường hợp sự cố).
- Dầu mỡ thải không được chôn lấp, phải thu gom 100% lượng dầu mỡ thải và giẻ
lau vào các thùng chứa riêng biệt đảm bảo không gây rò rỉ, rơi vãi ra ngoài, không gây
ô nhiễm chéo các loại CTNH với nhau và với các loại chất thải khác có chứa hoặc b

53
국내 신고가와 2차전지 언급


nhiễm các thành phần nguy hại.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 98

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

+ Bố trí 06 thùng nhựa 120l có nắp đậy để chứa chất thải nguy hại, dán nhãn ghi rõ
chất thải chứa bên trong thùng đặt tại khu lưu giữ CTNH của dự án. Bố trí kho chứa
CTNH tạm thời tại công trường, diện tích 10m2. Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại phải
đáp ứng các yêu cầu sau: mặt sàn trong khu vực lưu giữ chất thải nguy hại đảm bảo kín
khít, không bị thẩm thấu và tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; có mái che kín
nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ chất thải nguy hại; có biện pháp hoặc thiết kế để
hạn chế gió trực tiếp vào bên trong; có biện pháp cách ly với các loại chất thải nguy hại
hoặc nhóm chất thải nguy hại khác có khả năng phản ứng hóa học với nhau; khu lưu giữ
chất thải nguy hại phải đảm bảo không chảy tràn chất lỏng ra bên ngoài khi có sự cố rò rỉ,
đổ tràn. Tại khu lưu giữ có đặt các biển báo CTNH theo đúng quy định của pháp luật.
+ Trên các thùng chứa CTNH có dán nhãn và biển cảnh báo chất thải nguy hại theo
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày
28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và môi trường.
+ Hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng để thu gom và vận chuyển chất thải nguy
hại đi xử lý theo quy định khi quá trình thi công dự án kết thúc.
- Trước khi tiến hành thi công dự án, Nhà thầu thi công sẽ ký hợp đồng với đơn vị
có chức năng về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại theo
đúng quy định về quản lý chất thải tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ, Thông
tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư
số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và môi trường.
4.2.1.4. Biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải trong giai
đoạn xây dựng
a. Biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn, độ rung
Trong giai đoạn thi công dự án, sẽ có rất nhiều phương tiện tham gia thi công như
máy đào, máy ủi, máy xúc… tạo ra tiếng ồn cũng như độ rung nhất định ảnh hưởng đến
môi trường khu vực. Để giảm thiểu ảnh hưởng của tiếng ồn cũng như độ rung từ các
phương tiện giao thông và các máy móc, thiết bị tham gia thi công, dự án sẽ thực hiện
các biện pháp sau:
- Bố trí thi công hợp lý, các thiết bị phát sinh ồn, độ rung cao như máy đào, xúc…
thì bố trí thi công tránh thời gian nghỉ ngơi, sáng sớm, thời gian thi công sáng từ 7h30 -
12h00; chiều từ 14h00 đến 17h30. Hạn chế sử dụng cùng lúc các thiết bị.
- Lưu ý hạn chế thi công các hạng mục gây ồn (như cắt vật liệu xây dựng...) vào
ban đêm để tránh ồn cho các khu dân cư lân cận.
- Dùng các kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn, gối đàn hồi kim loại,
đệm đàn hồi cao su, ... đồng thời định kỳ kiểm tra đảm bảo vận hành tốt...
- Lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung đối với các thiết bị có công suất lớn
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 99

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Các phương tiện vận tải, máy móc sẽ được bảo dưỡng thường xuyên, kiểm tra
định kỳ để đảm bảo tiêu chuẩn về độ ồn, độ rung
- Công nhân xây dựng được trang bị các thiết bị bảo hộ lao động và các nút bịt tai
nếu cần thiết.
- Cam kết chỉ sử dụng xe chuyên trở nguyên vật đúng tải trọng, đúng tuyến đường
đã quy định.
* Biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận:
- Tại các vị trí sát với các công trình kiến trúc liền kề.
- Bố trí lưới chắn vật rơi, chắn bụi, lan can an toàn tại từng cốt thi công.
- Chỉ thi công phá dỡ bằng máy phá bê tông thủy lực tại các vị trí an toàn, khoảng
cách xa với các công trình kiến trúc lân cận liền kề.
b. Biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường kinh tế - xã hội
Tổ chức quản lý chặt chẽ đối với công nhân lao động trên công trường trong và
ngoài giờ làm việc tại khu lán trại cũng như nơi ở trọ chống phát sinh tệ nạn xã hội.
Chăm lo điều kiện ăn ở cho công nhân phòng ngừa phát sinh bệnh dịch.
Quản lý vận hành phương tiện vận chuyển bảo đảm an toàn, không gây ùn tắc giao
thông trong khu vực.
Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (giăng tay, mũ, kính,…) cho công nhân thi công
xây dựng.Trang bị tủ thuốc tại công trường để sơ cứu kịp thời khi xảy ra tai nạn lao
động.Tại các khu vực có khả năng xảy ra tai nạn lao động được bố trí biện cảnh báo,
đèn báo.
c. Biện pháp giảm thiểu tác động tới cơ sở hạ tầng, công trình giao thông
- Thiết lập giao thông và duy trì các biển chỉ dẫn và cảnh báo để đảm bảo an cho
người và các phương tiện vận tải trong quá trình xây dựng.
- Không đỗ xe trên đường thành hàng dài. Không cho phép phương tiện xây dựng
và vật liệu lấn chiếm vỉa hè.
- Cần lắp đặt hệ thống chiếu sáng vào ban đêm nếu cần để đảm bảo an toàn giao thông.

54
시장 대응 전략의 반복

- Sử dụng các biện pháp kiểm soát an toàn giao thông, bao gồm các biển hiệu và
người chỉ dẫn để cảnh báo tình huống nguy hiểm.
- Hành lang cho người đi bộ và phương tiện cơ giới trong và ngoài khu vực xây
dựng cần được cách ly với công trường và có thể tiếp cận một cách dễ dàng, an toàn và
thích hợp. Biển hiệu phải được lắp đặt thích hợp tại những nơi cần thiết.
- Xem xét và kiểm tra cung đường vận chuyển chất thải hợp lý tránh đi qua khu
vực đông dân cư, trường học, khu vực có đông khách du lịch tham quan.
- Bố trí sử dụng các phương tiện thi công phù hợp với tuyến đường vận chuyển
chính đi vào dự án, không vận chuyển quá tải trọng cho phép của xe, tải trọng của tuyến
đường. Sử dụng ôtô trọng tải không quá 10 tấn để vận chuyển.
- Đưa ra quy định và chế tài đối với các lái xe khi thực hiện dự án, tham gia và
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 100

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

chấp hành nghiêm chỉnh luật an toàn giao thông.
- Tuyên truyền, chỉ đạo các lái xe chạy đúng phần đường quy định, không lạng lách
đánh võng trên đường gây nguy hiểm cho người và các phương tiện tham gia giao thông khác.
- Chủ dự án thỏa thuận với đội vệ sinh của Khu công nghiệp thu gom, xử lý đối
với chất thải rơi, vãi xuống nền đường. Tiến hành thu khô chất thải ngay khi kết thúc ca
làm việc.
- Công khai tại khu vực dự án về kế hoạch, thời gian thi công, hướng tuyến giao
thông tạm thời trong thời gian thi công.
- Đặt biển báo hiệu, cảnh báo công trường đang thi công; biển báo giảm tốc độ;
biển báo chỉ hướng tuyến giao thông.
4.2.1.5. Biện pháp giảm thiểu sự cố, rủi ro trong giai đoạn thi công xây dựng
a. Biện pháp giảm thiểu tai nạn lao động
Để phòng ngừa tai nạn lao động tại công trường thi công, Chủ đầu tư sẽ yêu cầu
nhà thầu thi công thực hiện các biện pháp sau:
- Xây dựng và ban hành nội quy làm việc tại công trường, bao gồm nội quy ra vào
công trường, nội quy về an toàn lao động, các quy định về việc sử dụng các máy móc,
thiết bị... phổ biến và quán triệt công nhân tuân thủ.
- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân.
- Quán triệt công nhân vận hành máy móc tuyệt đối tuân theo quy trình thao tác và
an toàn hiện hành.
- Hệ thống điện ở công trường phải được bố trí hợp lý, nghiêm chỉnh chấp hành
các quy định an toàn sử dụng điện.
Mặt khác Chủ đầu tư yêu cầu các Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp sau nhằm
phòng chống tai nạn lao động:
- Tất cả công nhân tham gia lao động trên công trường xây dựng đều được học tập
về các quy định an toàn – vệ sinh lao động. Các công nhân tham gia vận hành máy móc
thiết bị thi công được huấn luyện và thực hành các thao tác đúng cách khi có sự cố, có
chứng chỉ vận hành, vận hành đúng vị trí, kiểm tra và bảo trì kỹ thuật chính xác;
- Tuân thủ các quy định về ATLĐ khi tổ chức thi công, bố trí hợp lý các thiết bị
máy móc thi công để ngăn ngừa tai nạn về điện, sắp xếp các bãi chứa vật liệu và các lán
trại tạm thời;
- Khi thi công xây dựng lắp đặt giàn giáo, thiết bị trên cao đảm bảo cung cấp đầy
đủ đồ bảo hộ lao động: dây neo, móc an toàn…;
- Có rào chắn, các biển báo nguy hiểm tại những nơi có khả năng xảy ra tai nạn
rơi, ngã hoặc điện giật;
- Cung cấp đầy đủ trang thiết bị cá nhân như mũ bảo hộ, dây an toàn, găng tay, khẩu
trang, kính hàn, giầy ba ta, quần áo bảo hộ… và có những quy định nghiêm ngặt về sử dụng;

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 101

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Lán trại tạm cho công nhân đảm bảo thoáng mát, hợp vệ sinh, có nhà tắm, nhà vệ
sinh đầy đủ, có khu vực cấp phát thuốc và sơ cứu tai nạn;
- Có đầy đủ trang thiết bị an toàn và phòng chống trong trường hợp có sự cố khẩn
cấp như: bình ôxy, cabin nước, bình cứu hỏa,…;
- Tạo hàng rào ngăn cách để tách biệt các khu vực nguy hiểm như: trạm điện, các
loại vật liệu dễ cháy, dễ nổ;
- Đánh giá những nguy hiểm đối với sức khỏe công nhân có liên quan đến công
trình và đề xuất nhằm giảm thiểu các rủi ro;
- Biện pháp ứng phó đối với các sự cố rủi ro về tai nạn lao động: Khi xảy ra sự cố
về an toàn lao động, cần dừng ngay mọi hoạt động, sơ tán người và trang thiết bị ra khỏi
khu vực nguy hiểm; liên hệ ngay với cơ quan y tế gần nhất để tiến hành sơ cứu kịp thời,
sau đó đưa nạn nhân đến các cơ sở y tế để cấp cứu; Thông báo với ban chỉ huy công
trường để thu dọn hiện trường, giảm thiểu tối đa các thiệt hại đến công trình.
b. Biện pháp giảm thiểu sự cố cháy nổ
- Nhà thầu sẽ thành lập Ban chỉ huy phòng chống cháy, nổ tại công trường, có quy
chế hoạt động và phân công, phân cấp cụ thể;
- Phương án phòng chống cháy, nổ sẽ được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Nhà thầu sẽ tổ chức đội phòng chống cháy, nổ, có phân công, phân cấp và kèm theo quy
chế hoạt động;
- Trên công trường sẽ bố trí các bình chữa cháy CO2 loại 24 lít, và loại 12 lít. Tại
các vị trí dễ xảy ra cháy sẽ có biển báo cấm lửa và lắp đặt các thiết bị chữa cháy và thiế

55
삼성 베트남 공장 장비 뉴스

t
bị báo động, đảm bảo khi xảy ra cháy kịp thời phát hiện để ứng phó.
 Phương án ứng phó khi xảy ra sự cố cháy nổ:
- Nếu thấy cháy, phải rung chuông báo động, trường hợp khẩn cấp, gọi điện thoại
trung tâm cứu hoả.
- Thực hiện nghiêm ngặt chế độ báo động cho lực lượng chữa cháy, gọi điện cho
công an PCCC tỉnh Thái Nguyên, báo cho đội PCCC của KCN Yên Bình ứng cứu khẩn
cấp.
- Huy động lực lượng công nhân trên công trường và của nhà máy hiện tại cứu
chữa và sơ tán vật tư, xe máy, cắt điện, bơm nước đã bố trí sẵn trên công trường.
c. Biện pháp giảm thiểu sự cố tai nạn giao thông
- Thực hiện cắm biển báo khu vực thi công dự án;
- Tránh phương tiện ra vào, vận chuyển, dừng đỗ gần dự án trong khung giờ cao điểm;
- Tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, công nhân xây dựng về ý thức tham gia giao
thông đúng luật, đúng quy tắc, tránh ùn tắc giao thông;
- Đơn vị vận chuyển cam kết thực hiện đúng luật an toàn giao thông, trong quá
trình thực hiện phải được ký kết hợp đồng đảm bảo tiến độ và an toàn. Xe vận chuyển
vật tư, vật liệu xây dựng thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng đảm bảo kỹ thuật, lái xe có

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 102

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

tính chuyên nghiệp cao hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro đáng tiếc.
- Đặt các biển báo báo hiệu khu vực thi công để người tham gia giao thông giảm
tốc độ khi đi qua khu vực này.
- Trong trường hợp có hiện tượng ách tắc giao thông thì bố trí công nhân ra phân
luồng và hướng dẫn xe di chuyển.
- Yêu cầu các nhà thầu vận chuyển phế thải xây dựng, đất đá, nguyên vật liệu phải
chuyên chở đúng tải trọng của xe và tuân thủ luật giao thông đường bộ.
- Xin phép và phối hợp với cơ quan quản lý giao thông tại khu vực để điều hành
xe vận chuyển ra vào công trường hợp lý - khoa học, không vận chuyển vào các khung
giờ cao điểm.
- Cắt cử người đã được huấn luyện để điều hành giao thông tại cổng công trường.
- Người lái xe phải có giấy phép lái xe và hiểu luật an toàn giao thông.
- Biện pháp ứng phó khi xảy ra sự cố tai nạn giao thông: cần tiến hành sơ cứu tại chỗ
và nhanh chóng đưa người bị nạn đến bệnh viên hoặc cơ sở y tế gần nhất để điều trị.
4.2.2. Đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn dự án đi vào vận hành
4.2.2.1. Biện pháp giảm thiểu tác động của nước thải
(1). Hệ thống thoát nước mưa chảy tràn
Nước mưa từ Nhà máy thoát vào hệ thống thoát nước mưa được đấu nối vào hệ
thống thoát nước chung của KCN Yên Bình. Sơ đồ thu gom nước mưa tại Nhà máy như
sau:

Nước mưa
trên mái

Hệ thống Nước mưa
seno chảy tràn bề
mặt
Rác
Hệ thống thu Hệ thống
Lưới chắn Hố ga, lắng cặn
gom nước mưa thu gom
rác
rác
Rác

Khu vực chứa Hệ thống thoát nước mưa
rác thải thông của KCN
thường

Hình 4. 3. Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Nhà máy
Nước mưa chảy tràn được thu gom vào hệ thống thoát nước mưa, lọc qua chắn

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 103

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

rác, đổ vào hệ thống cống/rãnh nội bộ của công ty, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước
chung của khu công nghiệp Yên Bình tại các điểm xả xung quanh nhà máy.
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước thải.
Nước mưa chảy trong cống theo nguyên tắc tự chảy. Nước mưa chảy tràn từ đường giao
thông nội bộ được thu gom theo cơ chế tự chảy vào rãnh thu gom qua song chắn rác.
- Hệ thống thoát nước mưa của dự án gồm các ga thu nước mưa mặt đường kết
hợp ga đấu nối với hệ thống thoát nước từ các nhà xưởng. Các tuyến cống hộp bằng
BTCT BxH = 400x600mm, độ dốc 0,15% và rãnh bê tông BxH = 600x800mm đặt dọc
các trục đường.
- Dọc theo tuyến cống thoát nước, bố trí các hố ga với khoảng cách từ 20m đến
50m trên đường thẳng và ngắn hơn tuỳ theo từng vị trí đặc biệt (đường vòng, nút giao…),
nhằm thu nước từ các nhà máy và phục vụ cho công tác kiểm tra mạng lưới.
- Nước mưa của dự án được thu vào hệ thống hố ga cống thoát nước đường nội
bộ đấu nối với tuyến thoát nước mưa hiện trạng của Khu công nghiệp tại 3 điểm đấu nối
ở phía Bắc dự án và tuyến cống ở phía Đông Nam, Tây Nam dự án.
Ngoài ra, Nhà máy áp dụng một số biện pháp giảm thiểu như sau:
- Lắp đặt hệ thống song chắn rác tại các hố ga để tách rác có kích thước lớn ra
khỏi nguồn nước, rác đọng lại trên song được thu gom theo chất thải rắn.

56
환경허가서의 장비 목록 확인

- Khi vào mùa mưa, hàng tháng phải có đội vệ sinh môi trường vệ sinh, nạo vét
các hố ga, đường cống dẫn nước, không để rác thải, chất lỏng độc hại xâm nhập vào
đường thoát nước.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 104

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Hình 4. 4. Mặt bằng thoát nước mưa của dự án

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 105

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

(2). Hệ thống thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt
Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải tại Dự án như sau:

Nước thải sản Nước thải sản xuất các khu
Nước thải
xuất từ dây vực khác: tháp giải nhiệt,
sinh hoạt tại
chuyền sản PCW, nồi nơi, rửa ngược
khu vệ sinh
xuất D/I

Bể tự hoại

Hệ thống xử lý nước
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công
thải sản xuất, công suất GT suất 355 m3/ngày đêm
1.563 m3/ngày đêm

Nước thải đảm bảo tiêu chuẩn tiếp nhận của
KCN Yên Bình

Hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Yên Bình

Hình 4. 5. Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải tại Dự án

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 106

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Hình 4. 6. Mặt bằng thu gom nước thải và đấu nối thoát nước thải

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 107

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

* Nước thải sinh hoạt
(i) Thu gom nước thải sinh hoạt
- Thiết kế hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn giữa hệ thống thoát nước
mưa và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt của dự án gồm các bể phốt kết hợp ga,
các tuyến ống HDPE (D=300-500mm) đặt dọc các trục đường.
- Dọc theo tuyến cống thoát nước, bố trí các hố ga với khoảng cách từ 20m
đến 40m trên đường thẳng và ngắn hơn tuỳ theo từng vị trí đặc biệt (đường vòng, nút
giao…), nhằm thu gom nước thải từ các nhà máy và phục vụ cho công tác kiểm tra mạng
lưới.
- Nước thải của dự án được thu gom về trạm xử lý nước thải ở phía Bắc dự
án, sau khi được xử lý sẽ thoát ra hệ thống nước thải ngoài khu công nghiệp.
(ii) Xử lý nước thải sinh hoạt sơ bộ
Công ty đã xây 14 bể tự hoại 3 ngăn với dung tích khác nhau để xử lý sơ bộ nước
thải vệ sinh từ các khu vệ sinh. Tổng hợp công trình bể tự hoại tại dự án như sau:
Bảng 4. 26. Thống kê công trình bể tự hoại tại Nhà máy
Thể tích bể Tổng thể tích
TT Công trình Số lượng bể 3
(m ) (m3)
1 Bể tự hoại loại 1 3 12,6 37,8
2 Bể tự hoại loại 8 1 64 64
3 Bể tự hoại loại 4A 10 31,1 311
TỔNG 14 412,8

* Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại (bể phốt):

Nước thải
sinh hoạt
Nước
Ngăn 1 Ngăn 2 thải ra
Ngăn 3

Hình 3. 1. Mô hình bể tự hoại ba ngăn
Nước thải được đưa vào ngăn thứ nhất của bể, có vai trò làm ngăn lắng - lên
men kỵ khí, đồng thời điều hòa lưu lượng và nồng độ chất bẩn trong dòng nước thải.
Nhờ các vách ngăn hướng dòng, ở những ngăn tiếp theo, nước thải chuyển động theo
chiều từ dưới lên trên, tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở
đáy bể trong điều kiện động, các chất bẩn hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 108

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

chuyển hóa, đồng thời cho phép tách riêng 2 pha (lên men axit và lên men kiềm). Ngăn
cuối cùng là ngăn lọc kỵ khí có tác dụng làm sạch triệt để hơn nhờ các vi sinh vật kỵ
khí gắn bám trên bề mặt các hạt của vật liệu lọc và ngăn cặn lơ lửng trôi ra theo nước.
Định kỳ 6 tháng/lần Công ty sẽ thuê đơn vị có chức năng đến hút bùn bể tự hoại

57
신품 장비와 기존 설비 이전 구분

.
(iii) Xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

Nước thải sinh hoạt

Song chắn rác
Bể gom

Bể điều hòa

Bơm
Nước thải tuần hoàn Máy khuấy chìm
Bể thiếu khí A/B/C
Dinh dưỡng
Bơm
Bùn
Bể hiếu khí A/B/C tuần
Máy thổi khí hoàn

Bơm
Bể lắng sinh học
Bùn dư

NaOCl Bể khử trùng Bể chứa bùn

Bể xả thải

Đấu nối vào hệ thống thu gom
nước thải của KCN Yên Bình

Hình 4. 7. Sơ đồ công nghệ HTXLNT sinh hoạt

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 109

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Hình 4. 8. Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 355 m3/ngày đêm

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 110

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Thuyết minh sơ đồ công nghệ XLNT:
- Bể gom:
Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh sẽ được thu gom theo tuyến cống thu gom
nước thải chính được dẫn tập trung đến Bể gom. Trước Bể gom có lắp song chắn rác
thô (SCR) có nhiệm vụ giữ lại và loại bỏ rác và các tạp chất vô cơ có kích thước lớn
hơn 10mm (bao nhựa, giấy, vải vụn, sợi, găng tay cao su, dây thun, nắp lọ...) để tránh
hư hỏng thiết bị và tắc nghẽn đường ống.
- Bể điều hòa:
Do bản chất và tính chất nước thải của nhà máy, dòng nước thải không ổn định và
điều này sẽ ảnh hưởng lớn đến các công đoạn xử lý sau. Khi lượng nước lớn hơn lưu
lượng thiết kế trung bình đi vào hệ thống xử lý, nước thải sẽ không được xử lý triệt để
và có thể nước đầu ra không đáp ứng được chất lượng nước thải theo tiêu chuẩn. Hơn
nữa, điều này có thể dẫn đến sốc và quá tải hệ thống xử lý. Để ngăn chặn điều này, bể
điều hòa sẽ giúp ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải, giúp tối ưu
hóa năng lượng cũng như hóa chất sử dụng.
Khí sẽ được cấp cho bể đảo trộn nước thải trong bể này, giúp cân bằ ng nồng độ
các chất ô nhiễm trong bể và cũng để tránh lắng cặn - điều kiện tốt cho phân hủy yếm
khí và gây mùi.
Bơm nước thải từ bể điều hòa sẽ bơm nước với lưu lượng ổn định sang cụm xử lý
tiếp theo, lưu lượng này được điều chỉnh bởi lưu lượng kế.
- Bể thiếu khí - Anoxic:
Trong điều kiện thiếu khí và đảo trộn, trong bể xảy ra quá trình khử nitrat hóa.
Quá trình khử nitrat hóa liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học các hợp chất hữu
cơ trong nước thải sử dụng nitrate hoặc nitrite là chất nhận electron thay vì oxy:
NO3- + Chất ô nhiễm hữu cơ → C5H7NO2 + N2 + HCO3- (có tính kiềm)
Quá trình trao đổi chất này được thực hiện bởi vi khuẩn khử nitrat, có trong 10-
80% khối lượng vi khuẩn trong bùn hoạt tính. Đặc biệt, tốc độ khử nitrat dao động từ
0,04 đến 0,42 gN-NO3-/g MLSS.ngày, giá trị F/M (chất hữu cơ/vi khuẩn) càng cao, tốc
độ khử nitrat càng cao.
Sau bể thiếu khí, nước thải chảy sang bể hiếu khí.
- Bể sinh học hiếu khí:

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 111

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Bể hiếu khí xử lý chấ t ô nhiễm hữu cơ (BOD,COD) trong nước thải. Quá trình này
là quá trình vi khuẩn sinh trưởng hiếu khí, chuyển hóa các hợp chất hữu cơ tan trong
nước thành bùn hoạt tính tồn tại ở dạng rắn.
Quá trình xử lý này gồm 2 bước:

Vi sinh vật hiếu khí sử dụng oxy và các hợp chất hữu cơ tan trong nước để tổng
hợp các tế bào vi sinh vật mới (sinh tổng hợp tế bào). Quá trình này được mô tả trong
phương trình sau:

C18H19O9N + 0,74NH3 + 8,8O2 1,74C5H7NO2 + 9,3CO2 + 4,52H2O
(Theo Mogens Henze, Poul Harremoës, Jes la Cour Jansen, Erik Arvin, Wastewater Treatment:
Biological and Chemical Processes, trang 68)

Vi khuẩn sử dụng oxy để oxy hóa các hợp chất hữu cơ tan trong nước, chuyển hóa
chúng thành khí (chủ yếu là CO2) và các thành phần khác. Ngoài ra lượng oxy dư còn
được dùng để chuyển hoá các hợp chất chứa nitơ (chủ yếu là NH4+) thành NO2- và NO3-
.Quá trình được mô tả chỉ tiết bằng phương trình sau:

C18H19O9N + 19,5O2 18CO2 + 9H2O + H+ + NO3

58
장비 공급 리스트를 보는 관점

-
(Theo Mogens Henze, Poul Harremoës, Jes la Cour Jansen, Erik Arvin, Wastewater Treatment:
Biological and Chemical Processes, trang 66)
Quá trình xử lý này chủ yếu sử dụng các chủng vi sinh vật như: chủng VSV
Nitrosomonas, Nitrobacter.
Do yêu cầu công nghệ, nồng độ oxy hòa tan trong bể hiếu khí phải luôn được giữ
ổn định để cung cấp cho quá trình tổng hợp các tế bào vi sinh, để chuyển hóa tối đa tải
lượng các chất ô nhiễm thành tế bào vi sinh vật.
Không khí cấp cho bể hiếu khí sẽ được cấp bởi máy thổi khí.
Nước thải từ các bể hiếu khí sẽ tiếp tục chảy vào bể lắng để phân tách bùn –
nước thải
- Bể lắng sinh học
Chức năng của bể này là để tách pha rắn ra khỏi pha lỏng. Vì khối lượng riêng của
pha rắn (bùn hoạt tính) lớn hơn pha lỏng (nước sạch) nên khi để tĩnh một thời gian, hầu
hết bùn sẽ lắng và có thể được loại bỏ dễ dàng khỏi pha lỏng.
Để đảm bảo bọt, bùn nổi (nếu có) không chảy ra bể khử trùng, trong bể lắng sinh
học, bố trí: Máng chắn bọt được lắp đặt cùng máng răng cưa, ngăn bọt và bùn nổi chảy
qua máng răng cưa sang bể khử trùng
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 112

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Một phần bùn hoạt tính sẽ được tuần hoàn về bể thiếu khí.
- Bể khử trùng
Bước này sẽ tiếp tục xử lý các chất ô nhiễm còn lại trong nước thải. Hầu hết các
bước xử lý trước không xử lý được virus và vi khuẩn. Để hoàn thành quá trình xử lý, tại
bể này dung dịch NaOCl (chất oxy hóa mạnh) được bổ sung vào nguồn nước để tiêu diệt
các vi sinh vật gây bệnh như E.Coli, Coliform,…
Khí được cấp vào bể khử trùng để khuấy trộn đều nước thải và hóa chất khử trùng,
đồng thời xử lý khí clo dư ra khỏi nước thải.
Nước thải sau bể khử trùng đạt QCCP sẽ được bơm vào bể xả thải.
- Bể chứa bùn: Bùn dư từ bể lắng được được xả về bể chứa bùn, sau đó định kỳ
sẽ thuê đơn vị hút và đem đi xử lý theo đúng quy định. Định kì 6 tháng đơn vị xử lý
chất thải tiến hành hút toàn bộ lượng bùn để đem đi xử lý theo đúng quy định.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 113

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Hình 4. 9. Sơ đồ hệ thống quan trắc tự động nước thải sinh hoạt công suất 355 m3/ngày đêm

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 114

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Hình 4. 10. Phối cảnh tổng thể hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 355 m3/ngày đêm
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 115

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Bảng 4. 27. Thông số kỹ thuật các bể trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
STT Ký hiệu Tên bể Thông
1 OR-1FWW1 Nhà điều hành –
2 DWW-1FWW11 Bể gom W3.000 × L3.000 × H3.500 (V = 25.2 m³)
3 DWW-1FWW12 Bể điều hòa W6.900 × L10.000 × H3.500 (V = 198 m³)
DWW-
4 Bể thiếu khí W3.000 × L4.000 × H3.500 (V = 33.6 m³)
1FWW13A
DWW-
5 Bể thiếu khí W3.000 × L4.000 × H3.500 (V = 33.6 m³)
1FWW13B
DWW-
6 Bể thiếu khí W3.000 × L4.000 × H3.500 (V = 33.6 m³)
1FWW13C
DWW-
7 Bể hiếu khí W4.000 × L4.800 × H3.500 (V = 53.8 m³)
1FWW14A
DWW-
8 Bể hiếu khí W4.000 × L4.800 × H3.500 (V = 53.8 m³)
1FWW14B
DWW-
9 Bể hiếu khí W4.000 × L4.800 × H3.500 (V = 53.8 m³)
1FWW14C
10 DWW-1FDW15 Bể lắng sinh học W5.000 × L5.000 × H3.500 (V = 70 m³)
11 DWW-1FDW16 Bể khử trùng W3.000 × L5.000 × H3.500 (V = 42 m³)
12 DWW-1FDW17 Bể xả thải W4.000 × L5.000 × H3.500 (V = 56 m³)
13 DWW-1FWW18 Bể chứa bùn W3.000 × L3.600 × H3.500 (V = 31.1 m³)
Bảng 4. 28. Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
công suất 355 m3/ngày đêm
Thông số kỹ thuật Số lượng Tình
STT Ký hiệu Tên thiết bị
chính thiết bị trạng

CFP- Bơm định lượng Lưu lượng: 3,4 L/phút; Mới
1 01
IFWW11A/B bazơ Áp suất: 5 bar 100%

CFP- Bơm định lượng Lưu lượng: 3,4 L/phút; Mới
2 0

59
원문 근거의 장비·공정 설명

1
IFWW12A/B bazơ Áp suất: 5 bar 100%

CFP- Bơm định lượng Lưu lượng: 3,4 L/phút; Mới
3 01
IFWW13A/B bazơ Áp suất: 5 bar 100%

CFP- Bơm định lượng Lưu lượng: 0,06 m³/giờ; Mới
4 01
IFWW14A/B hóa chất Công suất: 1,5 kW 100%

Tốc độ quay: 0,001
Mới
5 OR-IFWW11 Động cơ gạt bùn vòng/phút; Công suất: 01
100%
0,75 kW

Công suất xử lý: 2 – 5 Mới
6 DC-IFWW11 Máy ép bùn 01
m³/giờ 100%

Lưu lượng khuấy: 3,7
MX- Mới
7 Máy khuấy chìm m³/phút; Công suất: 01
IFWW11A 100%
0,75 kW

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 116

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Lưu lượng khuấy: 3,7
Mới
8 MX-IFWW11B Máy khuấy chìm m³/phút; Công suất: 01
100%
0,75 kW

Lưu lượng khuấy: 3,7
MX- Mới
9 Máy khuấy chìm m³/phút; Công suất: 01
IFWW12A 100%
0,75 kW

Lưu lượng khuấy: 3,7
Mới
10 MX-IFWW12B Máy khuấy chìm m³/phút; Công suất: 01
100%
0,75 kW

Lưu lượng khuấy: 3,7
MX- Mới
11 Máy khuấy chìm m³/phút; Công suất: 01
IFWW13A 100%
0,75 kW

Lưu lượng khuấy: 3,7
Mới
12 MX-IFWW13B Máy khuấy chìm m³/phút; Công suất: 01
100%
0,75 kW

Lưu lượng khí: 6
RB- Máy thổi khí Mới
13 m³/phút; Công suất: 7,5 01
IFWW11A/B/C (Roots Blower) 100%
kW

SP- Lưu lượng: 0,5 m³/phút; Mới
14 Bơm bùn bể lắng 01
IFWW11A/B Công suất: 5,5 kW 100%

SP- Lưu lượng: 5 m³/giờ; Mới
15 Bơm bùn 01
IFWW12A/B Áp suất: 6 bar 100%

Dòng điện: 80 A; Lưu
WP- Mới
16 Bơm hồi lưu lượng: 0,83 m³/phút; 01
IFWW13A/B 100%
Công suất: 2,2 kW

Dòng điện: 80 A; Lưu
WP- Mới
17 Bơm bể gom lượng: 0,83 m³/phút; 01
IFWW11A/B 100

60
후공정 공정의 세부 단계

%
Công suất: 2,2 kW

Dòng điện: 80 A; Lưu
WP- Mới
18 Bơm bể điều hòa lượng: 0,45 m³/phút; 01
IFWW12A/B 100%
Công suất: 0,75 kW

WP- Lưu lượng: 0,5 m³/phút; Mới
19 Bơm xả thải 01
IFWW14A/B Công suất: 5,5 kW 100%

* Nước thải sản xuất

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 117

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Hình 4. 11. Vị trí hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 1563 m3/ngày đêm

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 118

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Hình 4. 12. Phối cảnh tổng thể hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 1563 m3/ngày đêm

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 119

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Hình 4. 13. Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất
1563 m3/ngày đêm
Thuyết minh quy trình xử lý
Hệ thống xử lý nước thải của dự án được thiết kế theo công nghệ xử lý hóa lý
hoàn chỉnh, bố trí thành 02 module, nhằm đảm bảo tính linh hoạt, an toàn và ổn định
trong quá trình vận hành. Quy trình xử lý nước thải được thực hiện theo các bước sau:
Toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, tháp giải nhiệt, hệ thống nước
làm mát tuần hoàn, lò hơi và nước rửa ngược các thiết bị được thu gom và dẫn về bể
chứa nước thải A và B (WWT-1U111A/B). Các bể này có chức năng tiếp nhận và lưu
giữ tạm thời nước thải đầu vào, đồng thời điều hòa sơ bộ lưu lượng và nồng độ ô nhiễm.
Tại đây, nước thải được khuấy trộn nhằm hạn chế hiện tượng lắng cặn và đảm bảo sự
đồng đều trước khi đưa vào các công đoạn xử lý tiếp theo.
Từ bể chứa, nước thải được bơm sang bể phản ứng giai đoạn 1 A/B (WWT-
1U112A/B). Tại công đoạn này, dung dịch NaOH được châm vào nhằm trung hòa pH
của nước thải. Việc điều chỉnh pH giúp đưa nước thải về khoảng giá trị thích hợp cho

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 120

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

quá trình keo tụ – tạo bông, đồng thời hỗ trợ kết tủa một phần kim loại hòa tan có trong
nước thải.
Sau khi được điều chỉnh pH, nước thải tiếp tục được dẫn sang bể phản ứng giai
đoạn 2 A/B (WWT-1U113A/B). Tại đây, hóa chất keo tụ vô cơ Al₂(SO₄)₃ được bổ sung
vào dòng nước thải. Phèn nhôm thủy phân trong nước tạo thành các hạt keo Al(OH)₃,
có khả năng hấp phụ các chất rắn lơ lửng, kim loại và các chất ô nhiễm không hòa tan,
làm mất ổn định hệ keo trong nước thải và hình thành các hạt keo tụ ban đầu.
Dòng nước sau keo tụ được chuyển sang bể phản ứng giai đoạn 3 A/B (WWT-
1U114A/B), nơi diễn ra quá trình khuấy trộn chậm nhằm tạo điều kiện cho các hạt keo
tụ va chạm, liên kết và phát triển kích thước. Tiếp theo, nước thải được dẫn qua bể phản
ứng giai đoạn 4 A/B (WWT-1U115A/B), tại đây polymer được châm vào để tăng
cường quá trình tạo bông. Polymer đóng vai trò là chất trợ keo tụ, tạo cầu nối giữa các
hạt keo, giúp hình thành các bông cặn lớn, có khả năng lắng tốt.
Sau quá trình keo tụ – tạo bông, nước thải được dẫn sang bể lắng hóa lý A/B
(WWT-1U116A/B). Tại bể lắng, các bông cặn hình thành được tách ra khỏi nước nhờ
quá trình lắng trọng lực. Phần bùn lắng được thu gom về đáy bể, trong khi phần nước
trong phía trên được thu hồi và chuyển sang công đoạn xử lý tiếp theo.
Bùn lắng từ bể lắng hóa lý được dẫn về bể chứa bùn (WWT-1U1110), sau đó
được bơm sang máy ép bùn để tách nước và giảm thể tích. Bùn sau ép được lưu giữ
tạm thời và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định. Nước tách ra từ
quá trình ép bùn được thu gom về bể trung gian sau máy ép bùn (WWT-1U1111) và
được hồi lưu về đầu hệ thống xử lý nhằm giảm thất thoát và tăng hiệu quả xử lý chung.
Phần nước trong sau bể lắng hóa lý được dẫn sang bể trung gian A/B (WWT-
1U117A/B). Tại đây, dung dịch H₂SO₄ được châm vào để hiệu chỉnh pH, đảm bảo nước
thải đạt điều kiện thích hợp trước khi đi qua công đoạn lọc áp lực. Sau khi điều chỉnh
pH, nước thải được đưa vào bồn lọc áp lực cao A/B (BWT-1U111A/B). Trong bồn lọc,
nước thải được lọc qua lớp vật liệu lọc (cát/thạch anh) nhằm loại bỏ triệt để cặn lơ lửng
còn sót lại sau quá trình lắng, giảm độ đục và nâng cao chất lượng nước thải đầu ra.
Nước rửa ngược từ bồn lọc áp lực được thu gom về bể rửa ngược (BWT-1U111

61
장비 목록과 신품 상태

)
và được hồi lưu về đầu hệ thống để xử lý lại, đảm bảo không phát sinh dòng thải chưa
xử lý ra môi trường.

Nước thải sau khi qua công đoạn lọc áp lực được thu gom về bể xả thải (WWT-
1U118). Tại đây, nước thải được kiểm soát chất lượng trước khi xả ra hệ thống tiếp nhận
của Khu công nghiệp Yên Bình, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu và tiêu chuẩn tiếp nhận
theo quy định.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 121

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Trong trường hợp hệ thống xử lý gặp sự cố hoặc nước thải chưa đạt yêu cầu, toàn
bộ nước thải sẽ được chuyển về bể sự cố (WWT-1U119) để lưu giữ tạm thời và xử lý
lại khi hệ thống hoạt động ổn định, tuyệt đối không xả trực tiếp ra môi trường.

Bảng 4. 29. Thông số kỹ thuật các bể trong hệ thống xử lý nước thải sản xuất
TT Tên bể Thông số bể (mm) Thể Thể Thời
tích bể tích gian
(m3) hữu lưu
dụng nước
(m3) (giờ)
1 Bể chứa nước thải A (WWT- BTCT, kích thước: 332,145 314,03 4,82
1U111A) 3,4Wx12,2Lx5,5H;
3,1Wx6,1Lx5,5H

2 Bể phản ứng 1-A (WWT- BTCT, kích thước: 43,12 40,77 0,63
1U112A) 2,8Wx2,8Lx5,5H

3 Bể phản ứng 2-A (WWT- BTCT, kích thước: 43,12 40,77 0,63
1U113A) 2,8Wx2,8Lx5,5H

4 Bể phản ứng 3-A (WWT- BTCT, kích thước: 43,12 40,77 0,63
1U114A) 2,8Wx2,8Lx5,5H

5 Bể phản ứng 4-A (WWT- BTCT, kích thước: 43,12 40,77 0,63
1U115A) 2,8Wx2,8Lx5,5H
6 Bể lắng hóa lý A (WWT- BTCT, kích thước: 309,375 292,50 4,49
1U116A) 7,5Wx7,5Lx5,5H

7 Bể trung gian A (WWT- BTCT, kích thước: 43,12 40,77 0,63
1U117A) 2,8Wx2,8Lx5,5H

8 Bồn lọc áp lực cao A (BWT- Inox SUS304, kích - - -
1U111A) thước: Ø2,0x3,2

9 Bể chứa nước thải B (WWT- BTCT, kích thước: 323,51 305,86 4,70
1U111B) 3,4Wx17,3Lx5,5H

10 Bể phản ứng 1-B (WWT- BTCT, kích thước: 43,12 40,77 0,63
1U112B) 2,8Wx2,8Lx5,5H

11 Bể phản ứng 2-B (WWT- BTCT, kích thước: 43,12 40,77 0,63
1U113B) 2,8Wx2,8Lx5,5H

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 122

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

12 Bể phản ứng 3-B (WWT- BTCT, kích thước: 43,12 40,77 0,63
1U114B) 2,8Wx2,8Lx5,5H

13 Bể phản ứng 4-B (WWT- BTCT, kích thước: 43,12 40,77 0,63
1U115B) 2,8Wx2,8Lx5,5H

14 Bể lắng hóa lý B (WWT- BTCT, kích thước: 309,375 292,50 4,49
1U116B) 7,5Wx7,5Lx5,5H

15 Bể trung gian B (WWT- BTCT, kích thước: 44,66 42,22 0,65
1U117B) 2,8Wx2,9Lx5,5H

16 Bồn lọc áp lực cao B (SFT- Inox SUS304, kích - - -
1U111B) thước: Ø2,0x3,2

17 Bể rửa ngược (BWT-1U111) BTCT, kích thước: 27 24,3 -
3,0W×3,0L×3,0H

18 Bể xả thải (WWT-1U118) BTCT, kích thước: 317,625 300,30 4,61
2,8Wx7,5Lx5,5H;
4,9Wx7,5Lx5,5H

19 Bể sự cố (WWT-1U119) BTCT, kích thước: 727,98 688,27 10,57
6,0Wx7,5Lx5,5H;
9,1Wx9,6Lx5,5H,

20 Bể chứa bùn (WWT-1U1110) BTCT, kích thước: 159,005 150,33 2,31
4,9Wx5,9Lx5,5H
21 Bể trung gian sau máy ép bùn BTCT, kích thước: 6,72 6,35 0,10
(WWT-1U1111) 1,2Wx2,0Lx2,8H

Bảng 4. 30. Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống xử lý nước thải sản xuất
TT Tên bể Tên thiết bị Thông số Số Số
lượng lượng
thiết thiết
bị dự
chính phòng

1 Bể chứa nước Máy khuấy - Công suất: 2,5 kW 03 0

62
설비 규모·입지·기반시설

1
thải A chìm - Tốc độ: 696 vòng/phút
- Vật liệu: Gang + Inox 316

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 123

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

(WWT- Bơm nước - Lưu lượng – cột áp: 84 02 01
1U111A) thải trục m³/giờ × 150 kPa.
ngang, hút - Công suất động cơ: 11 kW
đơn - Vật liệu chế tạo: SSC13 /
SSC13

Bơm bùn trục - Lưu lượng – cột áp: 44 02 01
ngang, hút m³/giờ × 150 kPa
đơn - Công suất động cơ: 5,5 kW
- Vật liệu chế tạo: SSC13 /
SSC13

Bơm lọc áp - Lưu lượng – áp lực: 90 02 01
lực cao m³/giờ × 230 kPa
- Công suất động cơ: 7,5 kW
- Vật liệu chế tạo: SSC13 /
SSC13

2 Bể phản ứng Máy khuấy - Tốc độ: 75 vòng/phút 03 01
1-A cạn (khuấy chậm)
(WWT- (AGITATOR) - Công suất: 5,5 kW
1U112A) - Vật liệu trục & cánh: Inox
304

3 Bể phản ứng Máy khuấy - Tốc độ: 75 vòng/phút 03 01
2-A cạn (khuấy chậm)
(WWT- (AGITATOR) - Công suất: 5,5 kW
1U113A) - Vật liệu trục & cánh: Inox
304

4 Bể phản ứng Máy khuấy - Tốc độ: 75 vòng/phút 03 01
3-A cạn (khuấy chậm)
(WWT- (AGITATOR) - Công suất: 5,5 kW
1U114A) - Vật liệu trục & cánh: Inox
304

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 124

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

5 Bể phản ứng Máy khuấy - Tốc độ quay: 50 vòng/phút 02 01
4-A (dùng động – khuấy chậm, khuấy nhẹ
(WWT- cơ điện) - Công suất: 5,5 kW
1U115A) - Vật liệu trục & cánh: Inox
SUS304

Bơm xả trục - Lưu lượng – cột áp: 84 02 01
ngang, hút m³/giờ × 150 kPa
đơn - Công suất động cơ: 11 kW
- Vật liệu chế tạo: SSC13 /
SSC13

6 Bể lắng hóa Động cơ kèm - Tốc độ đầu ra: 0,0624 02 01
lý A hộp giảm tốc vòng/phút (tốc độ rất chậm)
(WWT- Cyclo - Công suất động cơ: 1,5 kW
1U116A) - Vật liệu trục: Inox SUS304

Máy khuấy - Tốc độ quay: 50 vòng/phút 02 01
dùng động cơ – khuấy chậm
điện - Công suất động cơ: 5,5 kW
- Vật liệu trục & cánh: Inox
SUS304

7 Bể trung gian Máy khuấy - Tốc độ quay: 50 vòng/phút 02 01
A dùng động cơ – khuấy chậm
(WWT- điện - Công suất động cơ: 5,5 kW
1U117A) - Vật liệu trục & cánh: Inox
SUS304

8 Bồn lọc áp Bơm rửa áp - Lưu lượng – áp lực: 90 02 01
lực cao lực cao m³/giờ × 230 kPa
(SFT- - Công suất động cơ: 7,5 kW
1U111A) - Vật liệu chế tạo: SSC13 /
SSC13

9 Bể chứa nước Máy khuấy - Công suất: 2,5 kW 03 01
thải B chìm - Tốc độ: 696 vòng/phút
- Vật liệu: Gang + Inox 316

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 125

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

(WWT- Bơm nước - Lưu lượng – cột áp: 84 02 01
1U111B) thải trục m³/giờ × 150 kPa.
ngang, hút - Công suất động cơ: 11 kW
đơn - Vật liệu chế tạo: SSC13 /
SSC13

Bơm bùn trục - Lưu lượng – cột áp: 44 02 01
ngang, hút m³/giờ × 150 kPa
đơn - Công suất động cơ: 5,5 k

63
환경 적합성·공사 단계

W
- Vật liệu chế tạo: SSC13 /
SSC13

Bơm lọc áp - Lưu lượng – áp lực: 90 02 01
lực cao m³/giờ × 230 kPa
- Công suất động cơ: 7,5 kW
- Vật liệu chế tạo: SSC13 /
SSC13

10 Bể phản ứng Máy khuấy - Tốc độ: 75 vòng/phút 03 01
1-B cạn (khuấy chậm)
(WWT- (AGITATOR) - Công suất: 5,5 kW
1U112B) - Vật liệu trục & cánh: Inox
304

11 Bể phản ứng Máy khuấy - Tốc độ: 75 vòng/phút 03 01
2-B cạn (khuấy chậm)
(WWT- (AGITATOR) - Công suất: 5,5 kW
1U113B) - Vật liệu trục & cánh: Inox
304

12 Bể phản ứng Máy khuấy - Tốc độ: 75 vòng/phút 03 01
3-B cạn (khuấy chậm)
(WWT- (AGITATOR) - Công suất: 5,5 kW
1U114B) - Vật liệu trục & cánh: Inox
304

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 126

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

13 Bể phản ứng Máy khuấy - Tốc độ quay: 50 vòng/phút 02 01
4-B (dùng động – khuấy chậm, khuấy nhẹ
(WWT- cơ điện) - Công suất: 5,5 kW
1U115B) - Vật liệu trục & cánh: Inox
SUS304

Bơm xả trục - Lưu lượng – cột áp: 84 02 01
ngang, hút m³/giờ × 150 kPa
đơn - Công suất động cơ: 11 kW
- Vật liệu chế tạo: SSC13 /
SSC13

14 Bể lắng hóa Động cơ kèm - Tốc độ đầu ra: 0,0624 02 01
lý B hộp giảm tốc vòng/phút (tốc độ rất chậm)
(WWT- Cyclo - Công suất động cơ: 1,5 kW
1U116B) - Vật liệu trục: Inox SUS304

Máy khuấy - Tốc độ quay: 50 vòng/phút 02 01
dùng động cơ – khuấy chậm
điện - Công suất động cơ: 5,5 kW
- Vật liệu trục & cánh: Inox
SUS304

15 Bể trung gian Máy khuấy - Tốc độ quay: 50 vòng/phút 02 01
B dùng động cơ – khuấy chậm
(WWT- điện - Công suất động cơ: 5,5 kW
1U117B) - Vật liệu trục & cánh: Inox
SUS304

16 Bồn lọc áp Bơm rửa áp - Lưu lượng – áp lực: 90 02 01
lực cao lực cao m³/giờ × 230 kPa
(SFT- - Công suất động cơ: 7,5 kW
1U111B) - Vật liệu chế tạo: SSC13 /
SSC13

17 Bể rửa ngược Bơm trục - Lưu lượng – cột áp: 12 02 01
(BWT- đứng m³/giờ × 150 kPa
1U111) - Công suất động cơ: 2,2 kW

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 127

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Vật liệu chế tạo: FRP /
FRP

18 Bể sự cố Máy khuấy - Tốc độ quay: 696 04 01
(WWT- chìm, dùng vòng/phút
1U119) động cơ điện - Công suất động cơ: 2,5 kW
- Vật liệu chế tạo:
+ Thân/vỏ: Gang (Cast Iron)
+ Trục & cánh: Inox
SUS316
19 Bể chứa bùn Máy ép bùn - Năng suất ép: 15.000 L/mẻ 02 01
(WWT- Filter Press (cycle)
1U1110) - Công suất động cơ: 4,15
kW
- Vật liệu chính: Polyester
hoặc PP (Polypropylene)

Bơm màng - Lưu lượng – áp lực: 64 02 01
(Diaphragm m³/giờ × 600 kPa
Pump), sử - Nguồn động lực: Khí nén
dụng khí nén (Compressed Air)
- Vật liệu chế tạo: PP / PTFE
20 Bể trung gian Bơm trục - Lưu lượng – cột áp: 42 02 0

64
운영 단계의 배출·처리 계획

1
sau máy ép ngang, hút m³/giờ × 130 kPa
bùn đơn - Công suất động cơ: 5,5 kW
(WWT- - Vật liệu chế tạo: SSC13 /
1U1111) SSC13

4.2.2.2. Biện pháp giảm thiểu tác động do bụi, khí thải
Để giảm thiểu tác động của bụi và khí thải trong quá trình vận hành, Chủ dự án sẽ
áp dụng các biện pháp như sau:
a. Đối với khí thải từ phương tiện giao thông
- Chỉ sử dụng các phương tiện giao thông vận tải đã đăng kiểm theo đúng quy định,
đảm bảo tiêu chuẩn.
- Quy định chở đúng tải trọng của xe và đi đúng tốc độ quy định.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 128

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Đối với phương tiện chở hàng hóa, nguyên liệu và chất thải phải che đậy kín thùng xe.
- Quy định tốc độ xe di chuyển trong khu vực nhà máy không vượt quá 20 km/h.
- Phun nước làm ẩm bề mặt đường giao thông nội bộ trong khu vực nhà máy vào
những ngày hanh khô, nắng nóng để giảm bụi.
- Hằng ngày công nhân, nhân viên vệ sinh quét dọn đường nội bộ sạch sẽ, không để
bùn cát bẩn giúp giảm phát sinh bụi khi xe qua lại.
b. Đối với bụi trong khuôn viên Nhà máy
- Tăng cường công tác vệ sinh công nghiệp, tần suất: 1 lần/ngày.
- Tổ chức, bố trí bộ phận, đội ngũ thu dọn vệ sinh xung quanh khu vực Nhà máy.
- Quy hoạch các địa điểm tập kết xe các loại (xe máy, ô tô của công nhân viên hoặc
khách, xe tải chở hàng hóa hoặc nguyên vật liệu), lộ trình ra vào của các loại xe bố trí hợp
lý (đã thể hiện trên quy hoạch tổng mặt bằng dự án).
- Các nhà kho chứa được thiết kế kín, có mái che.
- Trồng cây xanh trong khuôn viên Nhà máy để giảm ảnh hưởng của bụi.
c. Đối với khí thải từ khu vực sản xuất, văn phòng
- Nhà xưởng sản xuất được thiết kế thông thoáng, cao ráo, bố trí ô thoáng nhằm lợi
dụng gió tươi từ ngoài vào cải thiện điều kiện vi khí hậu, môi trường lao động trong xưởng.
- Bố trí các khoảng trống thích hợp bên trong khu vực sản xuất.
- Phân chia khu vực sản xuất theo đặc trưng của từng công đoạn sản xuất.
- Lắp đặt hệ thống thông gió, điều hòa và cấp khí tươi phù hợp theo yêu cầu của từng
nhà xưởng và khu vực văn phòng.
- Trang bị các thiết bị bảo hộ lao động như kính, mũ, găng tay,...., quần áo bảo hộ tùy
thuộc từng bộ phận sản xuất.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo trì đảm bảo thiết bị vận hành tốt nhằm hạn chế khí thải phát sinh.
- Bố trí lao công dọn dẹp vệ sinh nhà xưởng vào cuối mỗi ngày làm việc.

Hình 4. 14. Hình ảnh minh họa thông gió nhà xưởng

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 129

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

d. Đối với bụi, khí thải, mùi từ các công trình bảo vệ môi trường
- Hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án được quy hoạch xây dựng ở khu vực
riêng biệt với khu vực văn phòng và xưởng sản xuất, có biện pháp thông gió hạn chế mùi
ảnh hưởng tới công nhân vận hành. Các bể gom và bể chứa nước thải trước xử lý đều có
nắp đậy kín hạn chế tối đa phát sinh mùi, khí thải.
- Dọc tuyến đường thu gom nước thải trồng hàng rào cây xanh cách ly để giảm thiểu
mùi, khí thải phát tán ra xung quanh.
- Các hố ga thu lắng cặn nước mưa, nước thải đều có nắp đậy kín tránh phát tán mùi
hôi ra môi trường xung quanh.
- Đối với rác thải sinh hoạt được thu gom, xử lý trong ngày, tránh tồn đọng chất thải,
gây mùi khó chịu.
- Công trình xử lý bụi, khí thải từ quá trình sản xuất: Chủ dự án bố trí 01 hệ thống
xử lý khí thải khu vực nghiền sản phẩm lỗi công suất 6.000 m3/giờ để xử lý toàn bộ khí thải
phát sinh.
Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý khí thải khu vực nghiền sản phẩm lỗi của dự án như
sau:

Bụi, khí thải

Chụp hút

Đường ống thu gom

Túi vải thải
Túi vải lọc bụi Thiết bị lọc bụi túi vải

Quạt hút

Ống thải

Hình 4. 15. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải khu vực nghiền sản phẩm lỗi

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 130

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Thuyết minh quy trình:
Khí thải khu vực nghiền sản phẩm lỗi có thành phần chủ yếu là các chất ô nhiễm
dạng hạt kích thước mịn (bụi mịn). Bụi, khí thải được thu gom bằng chụp hút và đường ống
nạp vào cửa vào của thiết bị lọc bụi túi vải nhờ lực hút của quạt hút, do tốc độ của dòng khí
giảm đột ngột (diện tích mở rộng) nên phần lớn hạt bụi mất vận tốc và rơi trực tiếp xuống
phễu. Khí với bụi còn lại đi vào từng buồng riêng biệt chứa đựng túi lọc và đi lên giữa cá

65
폐수·가스 관리 공정

c
túi. Bụi được giữ lại trên bề mặt bên ngoài của túi lọc do lực hút tĩnh điện giữa các hạt bụi;
chỉ khí sạch được xuyên qua lớp vải lọc và đi ra phần đỉnh ở bên trên tấm dạng ống, sau đó
vào đường ống đầu ra và đi vào khí quyển qua ống thải.
Bụi được gỡ bỏ từ túi lọc bởi lực nén của khí nén vào trong lòng túi lọc (thông qua
hệ thống van điện từ và bình tích khí nén), áp suất thông thường khoảng 4 bar. Trong suốt
quá trình làm sạch, bụi rơi vào phễu và được vận chuyển đi thông qua hệ thống xả và vận
chuyển dưới đáy lọc bụi (gồm van khóa, xích cào). Trong quá trình lọc, bụi tích lại ở bên
ngoài túi vải và làm tăng trở kháng vận hành dần dần. Khi trở lực đạt đến một giá trị cài đặt
trước, bộ điều khiển làm sạch gửi ra ngoài một tín hiệu để tiến hành quá trình làm sạch (rũ
bụi). Khí nén được thổi vào túi lọc thông qua đường ống định vị ở bên trên mỗi hàng của
túi lọc, túi lọc bị phồng ra và rung mạnh làm bụi rơi ra khỏi bề mặt bên ngoài của túi, bụi
rơi vào phễu gom về thùng chứa bụi. Quá trình hoàn nguyên túi vải này (rũ bụi) có thể đan
xen với chu kỳ làm việc, tuy nhiên cũng có trường hợp một hoặc một số ngăn ngừng làm
việc để hoàn nguyên túi vải, không nhất thiết là tất cả. Tải trọng không khí thường là 150-
200 m/h, trở lực của thiết bị thường cài đặt ở khoảng 120- 150 kg/ m2. Chu kỳ rũ khoảng 2-
3 giờ. Quá trình làm sạch túi vải được điều khiển bởi bộ đếm thời gian tự động. Thiết bị lọc
bụi kiểu túi vải có năng suất lọc khoảng 150-180m3/h trên 1m2 diện tích bề mặt vải lọc.

Hình 4. 16. Nguyên lý làm việc của thiết bị lọc bụi túi vải

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 131

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Bụi cần được thu gom hằng ngày tại thùng chứa bụi chuyển về kho chất thải nguy hại,
giảm nguy cơ cháy nổ thiết bị lọc bụi. Hiệu suất lọc bụi thông thường đạt đến ≥ 98 % đối
với loại bụi có kích cỡ 0,3 micron. Không khí sau lọc đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về khí thải công nghiệp đối QCVN 19:2024/BTNMT sẽ theo các ống thải thoát ra ngoài
môi trường.

Hình 4. 17. Thiết kế hệ thống xử lý bụi, khí thải tại dự án
Bảng 4. 31. Danh mục thiết bị của hệ thống xử lý khí thải
STT TÊN THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG QUY CÁCH – VẬT LIỆU

1 Thân thiết bị thu bụi 1 Thép SS400, dày 3.2 mm

2 Phễu thu bụi 1 Thép SS400, dày 3.2 mm

3 Kết cấu khung đỡ 1 Thép SS400, H150×75×6.5

4 Ống dẫn khí vào 1 Thép ống SGP, DN150

Van màng điều khiển khí
5 8 Van màng JICR25
nén

6 Van điện từ điều khiển 1 Van điện từ JIE-8

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 132

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

7 Nắp kiểm tra phía trên 4 Thép SS400, dày 3.2 mm

8 Van quay xả bụi 1 SQ250, công suất 0.75 kW

9 Ống xả khí sạch 1 Thép SS400, dày 2.3 mm (Ø410)

10 Quạt hút & động cơ 1 Lưu lượng 100 m³/phút, công suất 11 kW

11 Bộ giảm thanh 1 Thép SS400, dày 2.3 mm (Ø610)

12 Ống khói xả 1 Thép SS400, dày 2.3 mm (Ø410)

13 Lan can thao tác 1 Thép SGP DN32, tay vịn Ø19

14 Thang thao tác 1 Thép SS400, L50×50×6

Bảng 4. 32. Thông số kỹ thuật thiết bị lọc bụi túi vải
NỘI DUNG THÔNG SỐ HỆ THỐNG LỌC BỤI
Tên thiết bị Hệ thống thu bụi túi vải
Ký hiệu thiết bị #2–3
Kiểu thiết bị Lọc bụi túi vải, hoàn nguyên bằng xung khí nén
Model DKBF-15-30-7-8
Lưu lượng khí xử lý 100 m³/phút (ở 20°C)
Diện tích bề mặt lọc 82,3 m²
Tốc độ lọc (Air to cloth ratio) 1,22 m³/m²/phút
Vật liệu túi lọc Polyester
Kích thước túi lọc Ø156 × 3.000 mm, gắn snap ring, đáy chụp
Số lượng túi lọc 56 túi (8 túi/hàng × 7 hàng)
Phương thức hoàn nguyên Xung khí nén
Van điện từ JOLI JE-8, 220V – 60Hz
Van màng khí nén JOLI JCR25
Nhu cầu khí nén ≈ 0,23 m³/phút (áp suất 4 kg/cm²)
Quạt hút Lưu lượng 100 m³/phút, cột áp 350 mmAq
Động cơ quạt 11 kW, 4P, 380V, 60Hz
Thiết bị phụ trợ Van quay xả bụi Ø250, động cơ 0.75 kW

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 133

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

* Quy trình vận hành hệ thống xử lý bụ

66
폐기물·비상 대응 계획

i
1. Kiểm tra hệ thống xử lý bụi trước khi vận hành
1.1. Kiểm tra thiết bị
Trước khi bật máy, kiểm tra tình trạng của hệ thống lọc bụi bao gồm quạt hút,
van điều chỉnh, túi vải lọc,… Sau khi hệ thống hoạt động liên tục, ổn định cần kiểm tra
lại tình trạng của các thiết bị, máy móc sau mỗi ngày, chú ý những hiện tượng có thể
ảnh hưởng đến hoạt động của chúng.
1.2. Kiểm tra hệ thống điện và điều khiển
Kiểm tra hệ thống điện đảm bảo hệ thống điện, các cảm biến áp suất, cảm biến
nhiệt độ, và bộ điều khiển hoạt động bình thường. Kiểm tra trạng thái làm việc của các
công tắc, MCB, MCCB. Tất cả các thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng làm việc.
1.3. Kiểm tra túi lọc vải
Kiểm tra tình trạng của túi vải lọc, đảm bảo không có rách hay hư hỏng. Nếu cần,
thay thế túi lọc trước khi khởi động.

Quy trình thay túi vải lọc bụi
Bước 1: Tắt quạt hút của hệ thống
Bước 2: Mở cửa thiết bị lọc bụi túi vải
Bước 3: Tháo túi vải lọc hư hỏng ra khỏi thiết bị
Bước 4: Cho túi vải lọc mới vào thiết bị
Bước 5: Đóng cửa thiết bị
Bước 6: Bật lại quạt hút của hệ thống
1.4. Vệ sinh hệ thống
Thường xuyên kiểm tra, vệ sinh các thiết bị tại hệ thống xử lý theo bảng dưới.
Việc vệ sinh thiết bị sẽ giúp cho thiết bị kéo dài tuổi thọ hoạt động và tránh được những
hư hỏng ngoài ý muốn.
Vệ sinh các bể xử lý theo biểu mẫu ban hành nhằm tránh hiện tượng rỉ sét, hư
hỏng.
Ngoài ra, việc vệ sinh còn giúp tạo cảnh quan cho toàn bộ hệ thống, cũng như tạo
thiện cảm đối với khách tham quan.
2. Kiểm tra phần điện điều khiển và các thiết bị điện
- Kiểm tra 3 đèn báo pha của tủ điện.
- Kiểm tra các đèn tín hiệu điện đảm bảo đủ để hoạt động máy.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 134

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Bật điện các nguồn động lực của các thiết bị kèm theo.
- Điện áp đủ đề máy hoạt động và các thiết bị kèm theo của máy.
- Kiểm tra các tín hiệu vít tải kho đã bật hay chưa.
- Kiểm tra các tín hiệu cảm biến nắp.
- Kiểm tra cài đặt thiết bị thời gian giũ.
3. Quy trình vận hành
5 bước quy trình vận hành hệ thống xử lý bụi

 Bước 1: Bật CB chính tủ điện điều khiển;
 Bước 2: Gạt tất cả các thiết bị trên tủ điện sang chế độ Auto;
 Bước 3: Chọn chế độ làm việc Auto của hệ thống xử lý bụi trung tâm;
 Bước 4: Chọn nhấn khởi động hệ thống xử lý bụi;
 Bước 5: Chọn dừng khi muốn kết thúc quá trình xử lý bụi.
Dừng hoạt động của hệ thống giũ bụi

 Bước 1: Tắt quạt hút xử lý bụi
 Bước 2: Gạt công tắt Auto về vị trí OFF
 Bước 3: Chuyển tất cả các chế độ của các thiết bị trên tủ điện sang OFF
 Bước 4: Vệ sinh hệ thống để tránh hiện tượng cháy nổ xảy ra
 Bước 5: Tắt CB chính tủ điện trước khi kết thúc ca làm việc
Lưu ý trong quy trình vận hành hệ thống hệ thống xử lý bụi

 Xả hết bin chứa bụi vào cuối ngày hoặc kết thúc ca làm việc
 Trong lúc hàn, cắt gần hệ thống xử lý bụi, tuyệt đối không được bật quạt hút sẽ
gây hỏng túi vải và gây cháy
 Nếu vào trong bin chứa để sữa chữa thì hãy dùng gạt khóa an toàn sang vị trí
OFF, để bảng đang sữa chữa và có người đứng trực bên ngoài
 Chỉ dùng chế độ tay khi kiểm tra các thiết bị hoặc vận hành thử hệ thống xử lý
bụi
 Gạt các công tắt về vị trí tắt khi dừng chế độ tay
 Luôn khởi động quạt hút trước khi hệ thống xử lý bụi vận hành
 Sau khi nhận tín hiệu khởi động xong của quạt hút máy sẽ tự động bật các vít tải
và hệ thống xử lí bụi trung tâm
 Ghi số liệu kiểm tra vào sổ nhật ký vận hành để theo dõi và kiểm soát các sự cố.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 135

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

 Có lịch kiểm tra bảo trì máy hàng ngày, tuần, tháng
 Thường xuyên kiểm tra tình trạng làm việc của quạt hút để đảm bảo độ bền
4. Ghi chép nhật ký vận hành, bảo dưỡng thiết bị
Nhân viên vận hành phải ghi nhận các số liệu về tình trạng máy móc thiết bị và
những hiện tượng quan sát được bằng cảm quan. Những số liệu này sẽ giúp cho nhân
viên vận hành tìm ra quy luật vận hành hệ thống ổn định nhất. Đặc biệt giúp cho nhân
viên vận hành phát hiện sớm những vấn đề nảy sinh phá vỡ sự ổn định của hệ thống từ
đó có phương án điều chỉnh kịp thời.

4.2.2.3. Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn
Chất thải rắn được thu gom, lưu giữ và xử lý triệt để đúng theo Nghị định
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Toàn bộ lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường và CTNH được phân loại,
thu gom vào các thùng chứa rác ngay tại các khu vực phát sinh. Sau đó chúng được tập
kết về nhà chứa chất thải trước khi thuê các đơn vị có chức năng mang đi xử lý.

67
허가 신청과 모니터링

Chi tiết phương án thu gom, xử lý chất thải rắn như sau:

Hình 4. 18. Sơ đồ quy trình thu gom và xử lý chất thải rắn tại nhà máy
a. Chất thải sinh hoạt
Chủ dự án đặt các thùng đựng rác dung tích từ 20 – 150 lit tại các khu văn phòng,
xưởng sản xuất, nhà bảo vệ… để thu gom chất thải. Chất thải sinh hoạt sau đó được tiếp
tục thu gom vào 06 thùng dung tích 660L có nắp đậy để lưu giữ tạm thời và được chuyển
giao trong ngày. Với diện tích trên, kho chứa đảm bảo lưu giữ toàn bộ các loại chất thải
sinh hoạt phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án. Chủ dự án có các biện pháp xử
lý như sau:
- Các loại chất thải có thể tái chế: Hộp nhựa, bao bì giấy, lon nước… bán cho
đơn vị có nhu cầu thu mua tái chế.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 136

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Các loại chất thải không thể tận dụng được, Chủ dự án đã hợp đồng với công ty
có đủ chức năng để vận chuyển, xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
b. Chất thải công nghiệp thông thường
Chủ dự án bố trí các thùng đựng rác dung tích từ 20 – 150 lit tại các khu vực sản xuất,
sau đó bố trí nhân viên thu gom vào 01 khu vực chứa với diện tích 1.350 m2. Với diện tích
trên, kho chứa đảm bảo lưu giữ toàn bộ các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động
của dự án. Chủ dự án có các biện pháp xử lý các loại chất thải phát sinh như sau:
- Các chất thải có khả năng tái chế: Thùng carton, tấm nhựa, … được thu gom và
lưu giữ trong kho sau đó bán cho đơn vị thu mua có nhu cầu tái chế.
- Các chất thải không có khả năng tái chế ký hợp đồng với công ty có đủ chức năng
để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải công nghiệp theo đúng quy định. Tần suất thu
gom, xử lý: 1 – 2 tuần/lần (tùy thuộc vào hoạt động sản xuất của nhà máy).
c. Chất thải nguy hại
- Chất thải nguy hại được thu gom vào các thùng chứa dán mã số tương ứng với
từng loại bên ngoài thùng để vào khu vực chứa chất thải nguy hại với diện tích 200 m2.
Bên ngoài các kho chứa dán biển cảnh báo. Khu lưu giữ được xây dựng có tường bao
quanh, có mái che, nền chống thấm, có rãnh thu gom và hố thu trong trường hợp xảy ra
sự cố rò rỉ chất thải lỏng, hố thu chất thải lỏng chảy tràn; có biển cảnh báo ở cửa ra vào
theo TCVN 6707:2009. Bên trong có biển cảnh báo ở cửa ra vào theo TCVN 6707:2009.
- CTNH được nhận biết, phân loại tuân thủ theo thông tư 02/2022/TT-BTNMT –
Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Để xử lý các loại chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động, Chủ dự
án đã hợp đồng thuê công ty có đủ chức năng để vận chuyển, xử lý theo đúng quy định
của pháp luật.
- Chủ dự án cam kết thực hiện công tác quản lý chất thải nguy hại theo đúng quy
định của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
4.2.2.4. Biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải trong giai
đoạn vận hành
a. Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
a. Biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Các phương tiện vận tải phải được thường xuyên bảo dưỡng và vận hành đúng
tốc độ quy định cho từng khu vực nhằm đảm bảo không gây ồn cho khu vực xung quanh,
hạn chế việc sử dụng còi trong khu vực kho chứa.
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 137

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Máy móc được bảo trì bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo chất lượng khi vận hành,
giảm tiếng ồn và giảm rung. Đối với thiết bị vận hành cố định như máy bơm, quạt hút
có thể sử dụng tường cách âm để giảm ồn.
Ngoài ra, chủ dự án thực hiện các biện pháp giảm thiểu như:
- Bố trí các loại máy móc có tiếng ồn cao trong các khu vực khép kín, phòng riêng,
lắp đặt chân đệm cao su giảm rung động, ồn.
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân sản xuất.
- Bố trí thời gian làm việc cho các cán bộ, công nhân viên hợp lý để tránh tình
trạng bị tác động của tiếng ồn, độ rung kéo dài.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị máy móc phát sinh tiếng ồn, độ rung,...
- Bổ sung dải cây xanh, vừa tăng cường cảnh quan cho Nhà máy vừa giúp giảm
phát tán tiếng ồn ra môi trường xung quanh, đồng thời, giúp cải thiện môi trường không
khí thêm trong lành.
b. Biện pháp giảm thiểu tác động do nhiệt dư
Hệ thống máy móc được trang bị đồng bộ, dây chuyền khép kín, do vậy lượng
nhiệt sinh ra hầu hết không phát tán ra ngoài.
Tại các khu vực văn phòng làm việc cũng như trong nhà xưởng sản xuất đều được
thiết kế hệ thống điều hoà và thông gió để tạo điều kiện môi trường tốt nhất cho cán bộ
công nhân làm việc.
Điều hoà lắp đặt cho công trình dùng các loại như: Điều hòa cục bộ đặt sàn, điều
hòa loại hệ thống VRF, điều hòa loại phân tán với AHU và ống gió.
Ngoài ra, Chủ dự án xây dựng nhà xưởng thoáng mát sạch sẽ, đảm bảo đủ các điề

68
환경보호 이행 약속

u
kiện cần thiết cho quy trình lao động của công nhân (ánh sáng, thông khí,…).
c. Biện pháp giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội
- Kết hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan tổ
chức các chương trình: Kết hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý địa phương có liên
quan thực hiện công tác quản lý công nhân nhập cư lưu trú tại địa bàn để triển khai thực
hiện xây dựng dự án (thực hiện khai báo tạm vắng tạm trú với địa phương theo đúng
quy định của pháp luật).
4.2.2.5. Biện pháp giảm thiểu sự cố, rủi ro trong giai đoạn hoạt động
a. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải
Trong trường hợp xảy ra sự cố, nhà máy sẽ tạm ngứng hoạt động và đóng máy
bơm nước thải từ bể điều hòa qua các bển xử lý phía sau. Lượng nước thải tồn động
trong hệ thống sẽ được công ty thuê đơn vị có đủ chức năng thu gom và xử lý như chất
thải dạng lỏng cho đến khi hệ thống được khắc phục hoàn toàn.
Ngoài ra, tại phòng vật tư tại nhà máy có đầu tư các thiết bị dự phòng. Trong trường
hợp không khắc phục sự cố kịp thời được sẽ tiếp hành thay thế thiết bị. Một số biện pháp
khắc phục sự cố như sau:
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 138

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Bảng 4. 33. Biện pháp khắc phục sự cố vận hành hệ thống xử lý nước thải
STT Sự cố Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Bơm - Do mấ t điê ̣n. - Kiể m tra la ̣i nguồ n điê ̣n cấ p cho
- Do phao trong bể chứa bơm.
nước ở mức cạn. - Giữ nguyên hiện trạng.
- Đường ố ng đẩ y của bơm - Kiể m tra các van và đường ố ng
bi ̣chă ̣n hoặc bị rò rỉ. đẩ y, nế u van đóng thì phải mở van,
- Bơm bị hỏng. ống rò rỉ thì dừng hệ thống sửa chữa.
- Trường hơp̣ khi kiể m tra tấ t cả các
nguyên nhân trên mà vẫn không tìm
đươc̣ nguyên nhân thì ngắ t bơm và
đem sửa chữa.
2 Máy thổi - Do mấ t điê ̣n. - Kiể m tra la ̣i nguồ n điê ̣n cấ p cho
khí - Hỏng van 1 chiều máy thổi khí.
- Đường ố ng đẩ y của máy - Tháo vệ sinh van 1 chiều , nếu
thổi khí bi ̣ chă ̣n hoặc bị rò không được mang đi thay thế
rỉ. - Kiể m tra các van và đường ố ng
- Máy thổi khí bị hỏng. đẩ y, nế u van đóng thì phải mở van,
ống rò rỉ thì dừng hệ thống sửa chữa.
- Trường hơp̣ khi kiể m tra tấ t cả các
nguyên nhân trên mà vẫn không tìm
đươc̣ nguyên nhân thì ngắ t máy nén
khí và đem sửa chữa.
3 Lỗi đèn - Do thiết bị bị kẹt ở cánh - Kéo thiết bị lên kiểm tra, loại bỏ
vàng trên động cơ, đuôi nhiệt nhảy rác làm kẹt cánh động cơ
tủ điện - Hiện tượng quá dòng - Chỉnh lại đuôi nhiệt, xiết đầu nối
dây điện
4 Lỗi đèn - Do động cơ quá tải dòng - B1: Tăng cường độ dòng điện bằng
vàng rơ le điện núm điều chỉnh
nhiệt - B2: Ấn nút reset
5 Bùn Lớp bùn phủ bị chảy ra ngoài theo dòng thải:
Do chất hữu cơ quá tải Giảm tải lượng hữu cơ
Do pH thấp Thêm độ kiềm
Do sự tăng trưởng của vi Thêm dinh dưỡng, dùng Clo hay
khuẩn sợi H2O2 tạt lên lớp bùn nổi
Do thiếu hụt dinh dưỡng Thêm dinh dưỡng
Do độc tính Xác định nguồn, bổ sung tiền xử lý
Một lượng lớn các hạt rắn nhỏ rời khỏi bể lắng:
Do bùn già Giảm tuổi bùn, gia tăng dòng thải
Do sự xác trộn quá mức Giảm sự xác trộn, kiểm soát lưu
lượng thổi khí
Một lượng lớn các bông bùn li ti bị cuốn trôi khỏi bể lắng
Do tốc độ tăng trưởng của Tăng tuổi bùn
bùn
Do bùn hoạt tính mới, yếu Giảm nước thải
Bùn lắng tốt, nhưng lại nổi lên bề mặt trong thời gian ngắn

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 139

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

69
시장 대응 글의 원문 반복

Do sự khử nitrat hóa Tăng tốc độ tuần hoàn, điểu chỉnh
thời gian lưu bùn để hạn chế sự khử
nitrat
Bùn nổi trên bề mặt bể lắng thứ cấp
Do vi sinh vật dạng sợi - Giảm F/M
chiếm số lượng lớn trong - Tăng thời gian hồi lưu bùn và giảm
bùn hoặc dừng việc thải bùn
- Bổ sung thiếu hụt dinh dưỡng để
đạt tỉ số BOD:N:P = 100:5:1
- Tăng pH đến 7
Do quá trình Denitrat hóa - Tăng tốc độ bùn hồi lưu (tăng tải
xảy ra trong bể lắng thứ trọng thủy lực của bể lắng và giảm
cấp, các bóng khí Nito thời gian lưu). Tăng thời gian lưu
xâm nhập vào hạt bùn và bùn.
kéo bùn nổi lên trên bề mặt - Tăng F/M
nước - Giảm lưu lượng nước thải nếu sự
tăng tốc độ và thời gian hồi lưu bùn
không có hiệu quả

b. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố xử lý khí thải
Tại các hệ thống xử lý khí đều được trang bị các thiết bị dự phòng, trong trường
hợp hệ thống gặp sự cố, Nhà máy sẽ yêu cầu ngưng hoạt động sản xuất cục bộ tại khu
vực phát sinh khí thải để tiến hành kiểm tra khắc phục, trong trường hợp không khắc
phục được trong khoảng thời gian 30-45 phút, cán bộ vận hành hệ thống sẽ tiến hành
thay thế thiết bị để đảm bảo khả năng sản xuất của nhà máy.
Bảng 4. 34. Biện pháp khắc phục kỹ thuật sự cố vận hành hệ thống xử lý khí thải
STT Sự cố Nguyên nhân Cách khắc phục
- Thay bơm thút, thổi
- Lỗi các máy hút khí hoạt động
Không thu gom không ổn định hoặc ngừng hoạt khí trong trường hợp các
1 được khí thải động. bơm hoạt động không
phát sinh ổn định.
- Do đường ống khí thải vào

- Vận tốc dòng khí trong hệ thống
Sự cố nồng độ
quá lớn khiến cho thời gian dòng
2 bụi vượt quá
khí tiếp xúc với vật liệu hấp phụ
tiêu chuẩn
quá ngắn.
- Lỗi vận tốc dòng khí trong - Thường xuyên rũ bụi
khoang hấp phụ quá lớn. tại các màng lọc, túi lọc;
Sự cố các chỉ
- Lỗi thiết kế màng hấp phụ (than - Điều chỉnh tốc độ dòng
3 số vượt quá
hoạt tính) chưa đủ độ dày hấp phụ, khí thải đi vào các hệ
tiêu chuẩn
thống xử lý.
- Lỗi sử dụng màng hấp phụ lâu
mà chưa thay thế.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 140

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

c. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ
(1) Phương án phòng ngừa cháy nổ
- Lập phương án PCCC và gửi cơ quan có chức năng thẩm duyệt theo quy định;
- Công nhân trực tiếp sản xuất phải quản lý chặt chẽ các nguồn nhiệt, các thiết bị
máy móc khi hoạt động có thể sinh lửa, nhiệt, các chất sinh lửa, nhiệt. Khi sử dụng phải
có các biện pháp an toàn.
- Công nhân trực tiếp sản xuất phải nắm vững các tính chất, đặc điểm nguy hiểm
cháy, nổ của các loại nguyên vật liệu, vật tư hóa chất có trong cơ sở.
- Bảo quản, sắp xếp các loại hàng hóa, vật tư thiết bị, hóa chất, nguyên vật liệu theo
đúng quy định và theo từng loại riêng biệt. Không sắp xếp chung các loại vật tư thiết bị
nguyên liệu, hàng hóa mà khi tiếp xúc với nhau có thể tạo phản ứng gây cháy, nổ.
- Những nơi mà trong quá trình sản xuất sinh ra khí, hơi và bụi dễ cháy nổ thì phải
lắp đặt hệ thống thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức, hoặc cho thêm các phụ gia trơ hạn
chế nồng độ lượng chất nguy hiểm cháy, nổ xuống dưới giới hạn cháy nổ.
- Bố trí các thiết bị, dây chuyền sản xuất và nguyên liệu có tính chất nguy hiểm về
cháy, nổ tại những khu vực khác nhau. Đảm bảo các khoảng cách an toàn về PCCC.
- Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động, hệ thống cấp nước chữa cháy, hệ thống chữa
cháy bên ngoài.
- Tổ chức phối hợp với cơ quan chức năng về PCCC phổ biến kiến thức, huấn
luyện thực hành định kỳ hàng năm cho các cán bộ công nhân viên tại nhà máy về an
toàn lao động, phòng chống cháy nổ khi có sự cố xảy ra.
- Cấm hút thuốc, sử dụng các vật dụng phát ra lửa tại các khu vực dễ cháy nổ, đảm
bảo cách ly an toàn.
- Đối với các loại nhiên liệu dễ cháy sẽ được lưu trữ trong các kho cách ly riêng
biệt, tránh xa các nguồn có khả năng phát lửa và tia lửa điện.

70
유가·금리와 미국 증시

- Định kỳ hàng năm tiến hành đo kiểm tra điện trở tiếp đất của hệ thống nối đất
cho các thiết bị điện theo quy định tại TCVN 9358:2012 – Lắp đặt hệ thống nối đất thiết
bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung và theo quy định tại Quy phạm trang
bị điện – Phần I. Quy định chung, ký hiệu TCN – 11-18-2006.
- Tập huấn định kỳ PCCC cho các thành viên trong đội PCCC của Công ty. Kết
hợp với Công an PCCC diễn tập ứng phó sự cố PCCC định kỳ cho toàn bộ nhân viên
Nhà máy.
- Khi xảy ra chảy nổ phải ngay lập tức dừng ngay mọi hoạt động sản xuất, báo
cháy khẩn cấp đến công an PCCC tỉnh Thái Nguyên, đội PCCC của KCN Yên Bình xin
ứng cứu khẩn cấp.
- Huy động toàn bộ lực lượng PCCC của nhà máy cũng như cán bộ công nhận
tham gia chữa cháy.
(2) Biện pháp chữa cháy

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 141

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Khi phát hiện có sự cố cháy nổ phải báo ngay cho toàn cơ sở biết bằng hệ thống
đèn báo.
- Cắt điện tại khu vực cháy.
- Triển khai các biện pháp chữa cháy bằng các dụng cụ, thiết bị có tại nhà máy.
- Thông báo cho cơ quan PCCC đến chữa cháy.
(3) Biện pháp ứng phó sự cố

Bắt đầu

Kêu to, nhanh chóng thông tin đến bộ phận cứu hỏa

Ngắt điện ở vùng bị ảnh hưởng cháy

Tiến hành những thủ tục sơ tán cứu hỏa

Tập họp nhân viên cứu hỏa và tiến hành các biện pháp
cứu hỏa
Quyết định gọi cảnh sát cứu hỏa giúp đỡ

Tiến hành gọi số điện thoại khẩn cấp 114

Phối hợp với lực lượng cứu hỏa dập tắt lửa

Kiểm tra số người và báo cáo các trường hợp thất lạc

Tiến hành cấp cứu những người bị mắc kẹt

Chuyển những người bị thương đến phòng y tế để cấp
cứu hay chuyển đến bện viện gần nhất

Kiểm tra số lượng những dụng cụ cứu hỏa đã sử dụng.
Rửa sạch và trang bị lại

Cách ly khu vực cháy nhằm mục đích điều tra về sau

Làm báo cáo điều tra về sự cố

Kết thúc

Hình 4. 19. Sơ đồ quy trình ứng phó sự cố hỏa hoạn khẩn cấp tại Nhà máy

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 142

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Bảng 4. 35. Các bước thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố hỏa hoạn khẩn cấp
Trách nhiệm Các bước tiến hành
Người đầu tiên phát hiện kêu lớn “cháy, cháy, cháy” và
Người phát hiện nhanh chóng thông báo đến người quản lý, họ sẽ gọi
Nhân viên bảo vệ nhân viên bảo vệ kích họat chuông báo động
Ghi chú: Chuông báo sẽ chỉ ra vị trí bị cháy
Cắt điện ở vùng bị ảnh hưởng
Người chịu trách nhiệm về
Người quản lý có liên quan thông báo cho bộ phận quản
điện/ Nhân viên bảo vệ
lý điện để tắt điện nguồn
Tiến hành sơ tán, bảo đảm mọi nhân viên của bộ phận
mình quản lý trong khu vực an toàn – Điểm tập trung.
Người quản lý bộ phận
Đếm số nhân viên có mặt và vắng mặt rồi báo cáo lại cho
SHE Coord.
Nhân viên bảo vệ thống kê số lượng khách trong nhà
Nhân viên bảo vê ̣
máy. Chỉ dẫn cảnh sát PCCC và xe cứu thương vào khu
vực bị cháy.
Tập họp đội cứu hỏa, sử dụng các biện pháp cứu hỏa
nhằm kiềm chế và đẩy lùi ngọn lửa
Đội trưởng PCCC
 Xác định mức độ và hướng lửa sẽ lan tràn và tập
trung toàn bộ lực lượng nhằm dập tắt lửa và thiết lập
Nhân viên đội cứu hỏa
các rào chắn ở các nơi cần thiết
 Bật bơm cứu hỏa
Xác định có cần sự giúp đỡ bên ngoài hay không là cần
Điều phối truyền thông thiết, nếu lửa vượt tầm kiểm soát của lực lượng cứu hỏa
Người điều phối chung của công ty
Quản lý khu vực Số điện thoại nóng: 114, KCN Yên Bình, các nhà máy
lân cận.
Hướng dẫn nhân viên bảo vệ thực hiện việc kích hoạt qui
Nhân viên an toàn
trình gọi khẩn cấp

Lực lượng cứu hỏa tại chỗ - Phối hợp với Phòng Cảnh sát PCCC Công an tỉnh Thái
công an cứu hỏa Nguyên khi họ đến công ty để cứu hỏa

Kiểm tra số người và báo cáo các trường hợp mất tíc

71
MSCI 수급 효과에 대한 판단

h
Lực lượng PCCC
với người điều phối chung

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 143

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Hướng dẫn cứu người bị kẹt bằng cách sử dụng mọi
Sơ cấp cứu viên/đội cứu hỏa
phương tiện có thể và di tản sang vùng gần đó nếu cần
thiết
Sơ cấp cứu viên/ phòng Y tế Chuyển người bị nạn đến phòng y tế và tiến hành sơ cứu
Nhân viên cứu hỏa Sử dụng các phương tiện có sẳn để di chuyển người bị
Tài xế / phòng y tế nạn/bị phỏng/bị thương đến bệnh viện gần nhất
Nhân viên bảo vệ/Trưởng Kiểm tra và kiểm đếm số lượng thiết bị PCCC sử dụng,
bộ phận/nhân viên cứu hỏa vệ sinh và nạp lại các thiết bị này.
Trưởng bộ phận Giữ nguyên hiện trường để tiến hành điều tra
Trưởng bộ phận/Điều phối Báo cáo tai nạn/sự cố và hệ thống biện pháp PCCC hiệu
viên AT-MT quả khi xảy ra các tình huống cháy tương tự.
d. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn đổ chất thải nguy hại dạng lỏng
Trong trường hợp chất thải nguy hại dạng lỏng bị tràn đổ ra khu vực thực khu lưu
trữ, Công ty sẽ thực hiện các biện pháp xử lý khẩn cấp sau:
- Thông báo cho mọi người trong khu vực xảy ra sự cố;
- Gọi điện và thông báo cho đội trưởng đội ứng phó sự cố của cơ sở;
- Sử dụng các đê bao bằng cát để ngăn chặn chất thải nguy hại dạng lỏng chảy vào
cống rãnh.
- Phải trang bị bảo hộ lao động trước khi tiến hành xử lý sự cố tràn đổ chất thải
nguy hại dạng lỏng.
- Sử dụng đất khô hoặc cát khô để hấp thu các chất thải nguy hại tràn đổ (trường
hợp rò rỉ chất thải nguy hại dạng lỏng). Hoặc dùng các thiết bị xúc đổ để thu hồi hóa
chất dạng rắn bị tràn đổ.
- Nước rửa làm sạch khu vực tràn đổ rò rỉ không được xả ra hệ thống thoát nước
chung. Phun nước để giải tán hơi hóa chất, bảo vệ nhân viên hạn chế tiếp xúc với hóa chất.
- Thu gom chất thải nguy hại dạng lỏng bị tràn đổ vào các bao chứa, thiết bị chứa
bằng vật liệu phù hợp, bàn giao cho đơn vị chức năng xử lý chất thải nguy hại.
e. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
(1) Biện pháp phòng ngừa sự cố hóa chất
+ Bảo quản, lưu giữ hóa chất theo từng khu vực kho riêng biệt. Kho chứa hóa
chất có hệ thống thông gió tốt (theo đúng quy đinh trong TCVN 5687:2010), khô ráo,
thoáng mát, chống thấm dột, nền kho phải cao hơn mặt bằng chung. Có hệ thống thu
lôi chống sét trên mái và được nối tiếp đất. Định kỳ kiểm tra hệ thống này theo quy
định hiện hành.
+ Trong kho hóa chất quy hoạch khu vực sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa
chất. Không xếp trong cùng một khu vực các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau
hoặc có phương pháp chữa cháy khác nhau.
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 144

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

+ Bố trí đầy đủ các phương tiện bảo hộ cho công nhân khi sử dụng hóa chất: khẩu
trang, găng tay, quần áo, mũ. Phương tiện bảo hộ của công nhân định kỳ 1 năm được
phát 1 lần.
+ Trước cửa kho có biển “CẤM LỬA”, “CẤM HÚT THUỐC”, các biển cảnh
báo nguy hiểm ghi bằng chữ to, màu đỏ; các chất chữa cháy đối với hóa chất ở trong
kho, có biển ghi ký hiệu rõ ràng và được đặt ở nơi dễ thấy nhất.
+ Sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động: quần áo bảo hộ, găng tay, kính mắt
khi tiếp xúc với hóa chất.
+ Khi có sự cố hóa chất xảy ra (tràn, đổ hóa chất): tiến hành dùng vật liệu thấm
hút để khắc phục tràn đổ  Sang chiết hóa chất sang thiết bị lưu giữ khác  Vệ sinh
khu vực bị tràn đổ.
+ Khi xếp hóa chất trong kho phải đảm bảo an toàn cho người người lao động và
hàng hóa như sau:
Các hóa chất lỏng chứa trong phuy, hộp không được xếp cao sát trần kho, không
cao quá 2m.
Lối đi chính trong kho rộng tối thiểu 1,5m.
Không để các phuy, thùng đã dùng, vật liệu dễ cháy ở trong kho.
Không xếp các lô hàng nặng hơn khả năng chịu tải của nền kho.
Thường xuyên kiểm tra lớp hóa chất dưới cùng, đảm bảo không bị đè vỡ.
Sử dụng vật liệu thấm hút sự cố hóa chất trong trường hợp bị tràn đổ, rò rỉ ra
ngoài môi trường là cát để thấm hóa chất rò rỉ ra ngoài môi trường.
(2) Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất
- Đánh giá rủi ro và phân cấp sự cố hóa chất: Sự cố hóa chất tại Nhà máy sẽ phân
theo 3 cấp là Cấp I: Mức độ nhỏ, Cấp II: Mức độ vừa và Cấp III: Mức độ nghiêm trọng.
- Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố hóa chất của Nhà máy theo 3 cấp sự cố với
đủ nhân lực. Bao gồm: Ban chỉ đạo ứng phó sự cố khẩn cấp; Lực lượng PCCC cơ sở (xử
lý cho trường hợp cháy trong Công ty) và Lực lượng ứng phó sự cố hóa chất (xử lý cho
trường hợp tràn đổ, rò rỉ).
- Bố trí phòng y tế để sơ cứu ban đầu khi không may xảy ra tổn thương cho con người.
+ Có bảng chỉ dẫn khu vực nguy hiểm khi xảy ra sự cố tràn đổ, rò rỉ hóa chất.
Bảng 4. 36. Quy trình phối hợp ứng cứu sự cố hóa chất của dự á

72
9월 계절성과 중간선거 불확실성

n
STT Lực lượng ứng phó Chức năng, nhiệm vụ
- Phương pháp cấp cứu cho từng vị trí tiếp xúc:
+ Hít vào: Nhanh chóng rơi fkhỏi hiện trường đến nơi
Ảnh hưởng người lao
1 không khí trong lành, duy trì nhịp thở, nếu thở khó khăn
động
phải cung cấp oxy, nếu ngừng thở lập tức tiến hành hô hấp
nhân tạo, điều trị y tế.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 145

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

STT Lực lượng ứng phó Chức năng, nhiệm vụ
+ Tiếp xúc với da: Cởi bỏ quần áo bị ô nhiễm, sử dụng xà
phòng và nước rửa kỹ da, đưa đến cơ sở y tế nếu có hiện
tượng bất thường
+ Tiếp xúc với mắt: Sử dụng nước sạch, nước muối sinh
lý để rửa mắt, tiến hành điều trị y tế.
+ Nuốt phải: Dùng sữa hay dầu thực vật với rửa dạ dày và
thuốc xổ. Đưa đến bệnh viện điều trị.
- Biển hiện quan trọng nhất và tình trạng nguy hiểm: Đau
đầu, chóng mặt, khó chịu, mệt mỏi, run, buồn nôn,..
- Đối với con người: Nhanh chóng đưa nhân viên khu
vực bị rò rỉ đến nơi an toàn, tiến hành cách ly, hạn chế tối
đa ra ngoài. Chặn đứt nguồn lửa. Đề nghị nhân viên cứu
hộ đeo bình oxy, mặc áo bảo hộ chống tĩnh điện. Ngăn
chặn triệt để các nguồn rò rỉ.
- Đối với môi trường: Ngăn chặn việc để hoá chất chảy
vào đường cống, rãnh
- Phương pháp dọn dẹp: Đối với những rò rỉ nhỏ, có thể
Rò rỉ, tràn đổ hóa dùng đất hoặc những chất không gây cháy để thấm hút
2
chất hoặc hấp thụ. Cũng có thể dùng lượng lớn nước để rửa, sau
khi rửa đổ nước đó vào. Tuy nhiên, nếu rò rỉ một lượng
lớn chất lỏng sẽ lan ra khắp nơi, khó thu gom và xử lý,
Công ty sẽ dùng đê bao để chặn và chuyển hoá chất đến
nơi an toàn. Để giảm sự bay hơi của vật liệu bị rò rỉ vào
khí quyển, phủ hoá chất bị tràn đổ bằng sóng bọt, sau khi
phủ bề mặt, sự bay hơi sẽ bị ngăn chặn và sau đó hoá chất
tràn đổ sẽ được đơn vị có chức năng thu gom xử lý đến
vận chuyển và xử lý.
Lực lượng ứng phó cấp cơ sở:
- Người phát hiện sự cố cháy nhanh chóng nhận diện cấp
độ sự cố và ngay lập tức thông báo cho ban chỉ đạo ứng
Cháy nổ (liên quan cứu sự cố khẩn cấp của Công ty gồm các thông tin sau:
3
đến hóa chất) + Nơi xảy ra sự cố.
+ Hóa chất xảy ra sự cố.
+ Mức độ cháy.
+ Số người bị thương (nếu có).

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 146

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

STT Lực lượng ứng phó Chức năng, nhiệm vụ
- Ban chỉ đạo huy động lực lượng PCCC, lực lượng xử lý
sự cố hóa chất, đội bảo vệ trong Công ty và thực hiện các
hoạt động sau:
+ Cắt điện và cô lập khu vực cháy.
+ Chữa cháy theo phương án PCCC đã được phê duyệt.
+ Tổ chức cứu người, di chuyển tài sản (nếu có).
+ Cử người trông coi tài sản đề phòng kẻ gian lơi dụng sơ
hở trộm cắp.
+ Nếu sự cố cháy vượt ngoài khả năng ứng cứu của Công
ty thì nhanh chóng gọi điện báo lực lượng cảnh sát PCCC-
CHCN thành phố qua số máy nhanh 114 với nội dung:
“Cháy Công ty TNHH Vinatech Es” đồng thời cử Đội bảo
vệ đón xe chữa cháy.
+ Gọi điện báo Trung tâm cấp cứu người bị nạn theo số
máy nhanh 115 nếu có người bị nạn.
+ Gọi điện báo cho các cơ quan chức năng và các cơ
quan/tổ chức khác đến hỗ trợ.
Phối hợp với các lực lượng ứng cứu bên ngoài:
Các lực lượng ứng cứu bên ngoài khi đến Công ty sẽ đượ

73
현금 비중과 분할매수 계획

c
Đội bảo vệ hướng dẫn đến nơi xảy ra sự cố:
+ Phân bổ lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp và các lực
lượng chữa cháy hỗ trợ sao cho phù hợp với tình hình thực
tế.
+ Sau khi tổ chức ứng cứu xong yêu cầu kiểm tra lại hiện
trường và điều tra nguyên nhân xảy ra cháy.
Khắc phục sự cố và khôi phục sản xuất:
- Sau khi chữa cháy xong hoặc cơ bản khống chế được
đám cháy thì lực lượng xử lý sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất
của Công ty sẽ tiến hành ứng cứu sự cố rò rỉ hóa chất (nếu
có), khắc phục sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất; thu gom dọn
dẹp khu vực có sự cố.
- Kiểm tra an toàn khu vực để phát hiện nguyên nhân gây
cháy và khắc phục.
- Quản lý khu vực liên quan sự cố, bộ phận cơ điện, lực
lượng PCCC, lực lượng ứng cứu sự cố hóa chất có mặt tại
khu vực xảy ra sự cố tổ chức thu thập tài liệu, nhân chứng
xem xét nguyên nhân sơ bộ của sự cố và phân định trách

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 147

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

STT Lực lượng ứng phó Chức năng, nhiệm vụ
nhiệm (nếu có thể) và báo cáo sự cố với Tổng Giám
đốc/Ban chỉ đạo Công ty.
- Đề xuất phương án bảo dưỡng thiết bị với Ban lãnh đạo
Công ty để hạn chế sự cố xảy ra.
f. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố thực phẩm
(1) Biện pháp phòng ngừa
- Các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm bao gồm:
+ Bảo đảm an toàn trong quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng thực phẩm:
Sử dụng thực phẩm có nguồn gốc xuất xứ, ký hợp đồng cung cấp suất ăn công nghiệp
với đơn vị đảm bảo dinh dưỡng và an toàn thực phẩm.
+ Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm.
(2) Biện pháp ứng phó
- Đưa ngay cán bộ, công nhân viên có dấu hiệu ngộ độc xuống phòng y tế, bố trí
đủ chỗ cho cán bộ, công nhân viên nằm theo dõi. Bù nước, điện giải (oresol, hydrite ).
Sau đó đưa người bị ngộ độc đến bệnh viện.Trường hợp xảy ra sự cố hàng loạt, gọi số
điện thoại Cấp cứu 115, Trung tâm Y tế khu vực để cấp cứu, di chuyển đến bệnh viện.
- Gọi công an 113, công an tỉnh, công an xã để giải quyết an ninh trật tự.
- Điều hành phương tiện vận chuyển cán bộ công nhân viên đến các bệnh viện:
Bằng xe cấp cứu của 115. Trong trường hợp số đông gọi tiếp xe của Trung tâm Y tế khu
vực.
- Phân công cán bộ theo các nhóm người bị ngộ độc và thực hiện thông tin liên lạc
phản hồi.
- Điều hành việc chuyển cán bộ công nhân đến bệnh viện: Chuyển trước số người
có dấu hiệu nặng, cử nhân viên đi cùng để theo dõi báo cáo.
- Phân công người theo dõi và cập nhật danh sách cán bộ công nhân viên tại bảng
thông báo để theo dõi.
- Bố trí người giải thích, hướng dẫn người lao động.
- Bố trí người kiểm tra các vị trí làm việc để phát hiện tất cả số người bị ngộ độc.
- Bố trí nhân viên quản lí số lượng lao động còn lại và tiếp tục theo dõi.
g. Biện pháp phòng ngừa dịch bệnh
(1) Biện pháp phòng ngừa
Để chủ động phòng, chống dịch bệnh, Công ty thực hiện các nội dung chính sau:
+ Thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
của các cấp thẩm quyền về việc triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh.
+ Xây dựng kế hoạch, các phương án triển khai cụ thể phòng, chống dịch bệnh
cho cơ sở sản xuất kinh doanh và mẫu cam kết phòng, chống dịch tại khu nhà trọ cho
người lao động.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 148

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

(2) Biện pháp ứng phó
Khi có dịch bệnh phát sinh, chủ dự án sẽ phối hợp với cơ quan y tế địa phương
để có biện pháp ứng phó và xử lý kịp thời. Cụ thể như sau:
- Có biện pháp cách ly nguồn bệnh kịp thời, ngăn chặn sự phát tán của dịch bệnh
ra khu vực dân cư xung quanh.
- Xác định và khoanh vùng khu vực có dịch bệnh, phun hóa chất khử trùng và
tiệt trùng.
- Thông báo và hướng dẫn cán bộ, công nhân làm việc tại dự án và khách hàng
không đến khu vực phát sinh dịch bệnh để tránh lây nhiễm.
- Trường hợp trong khu vực dự án xảy ra dịch bệnh lớn, có nguy cơ lây nhiễm cao,
hoặc phát triển thành các ổ dịch, Công ty sẽ cho ngừng hoạt động sản xuất, khoang vùng
ổ dịch, sơ tán công nhân.
- Liên hệ với cơ quan Y tế xã và cơ quan Y tế tỉnh Thái Nguyên, phối hợp xử lý

74
반도체 후공정 장비 1612대

,
tiêu diệt mầm bệnh và chữa khỏi cho công nhân mắc bệnh.
+ Tính khả thi của biện pháp: Các biện pháp giảm thiểu tác động do rủi ro, sự cố
nêu trên đều có tính khả thi cao, dễ thực hiện.
+ Không gian áp dụng: Bên trong Dự án.
+ Thời gian áp dụng: Trong suốt thời gian hoạt động của Dự án.
h. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố kỹ thuật tại các khu vực trong dây chuyền
sản xuất
Dưới đây là một số sự cố kỹ thuật thường gặp và các biện pháp phòng ngừa và ứng phó:
- Sự cố về điện và nguồn cung cấp cho các dây chuyền sản xuất, cho xưởng sản xuất:
Phòng ngừa: Đảm bảo hệ thống điện được kiểm tra định kỳ và tuân thủ các quy
định an toàn.
Ứng phó: Liên hệ với nhóm kỹ thuật để khắc phục sự cố và cung cấp nguồn điện
dự phòng nếu cần thiết.
- Sự cố về hỏng hóc các máy móc, thiết bị tại các dây chuyền sản xuất:
Phòng ngừa: Duy trì một lịch trình bảo dưỡng định kỳ và kiểm tra các thiết bị, máy
móc tại các dây chuyền sản xuất để phát hiện và khắc phục sự cố sớm.
Ứng phó: Dừng hoạt động đối với các máy móc, thiết bị gặp sự cố. Liên hệ ngay
với nhóm kỹ thuật để sửa chữa máy móc, thiết bị khắc phục sự cố đưa dây chuyền sản
xuất trở lại hoạt động bình thường.
- Sự cố về quản lý và nhân viên:
Phòng ngừa: Đào tạo nhân viên về quy trình và quy định tại các dây chuyền sản
xuất để tránh các lỗi do con người gây ra.
Ứng phó: Đánh giá và xử lý nhanh chóng các sự cố do nhân viên gây ra, và cải
thiện quy trình và quy định nếu cần thiết.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 149

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Quan trọng nhất là duy trì một lịch trình bảo dưỡng định kỳ và kiểm tra hệ thống
để phát hiện và khắc phục sự cố sớm. Đồng thời, việc đào tạo nhân viên và thực hiện
các biện pháp phòng ngừa sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ sự cố và đảm bảo môi trường
phòng sạch hoạt động hiệu quả.
4.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
4.3.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
Bảng 4. 37. Danh mục các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
STT Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
1 Nước thải Hệ thống thu gom riêng biệt nước mưa, nước thải

Công trình xử lý nước thải sơ bộ:
- 03 bể tự hoại loại 1 (dung tích 12,6 m3/bể).
- 01 bể tự hoại loại 8 (dung tích 64 m3).
- 10 bể tự hoại loại 4A (dung tích 31,1 m3/bể).

- 01 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 355
m3/ngày đêm và 01 hệ thống quan trắc tự động đối với nước
thải sinh hoạt.
- 01 Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 1563
m3/ngày đêm

2 Khí thải 01 hệ thống xử lý bụi (lọc bụi túi vải), công suất 6.000 m3/giờ

3 Chất thải rắn + Kho lưu chứa chất thải công nghiệp thông thường, diện tích
và chất thải 1.350 m2;
nguy hại + Kho lưu chứa chất thải nguy hại, diện tích 200 m2;

4.3.2. Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường
Để đảm bảo cho công tác bảo vệ môi trường tại dự án, công ty sẽ thành lập bộ
phận HSE (an toàn, sức khoẻ, môi trường) tại dự án bao gồm trưởng bộ phận, nhân viên
kỹ thuật, nhân viên vệ sinh môi trường.
+ Tổ kỹ thuật dự kiến có 04 nhân viên kỹ thuật tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật
bao gồm: Điện, nước, điều hoà, PCCC, thông tin liên lạc, môi trường... dưới sự chỉ đạo
trực tiếp của trưởng bộ phận HSE thực hiện các công việc:
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị liên quan đến điện, điều hòa, thông gió, môi
trường,...
- Thực hiện các công việc phòng ngừa, ứng phó sự cố PCCC, môi trường, an toàn

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 150

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

cho toàn bộ dự án.
+ Tổ vệ sinh: dự kiến 2 người. Nhân viên tổ vệ sinh có trách nhiệm thu gom rác
thải toàn bộ Dự án.
Bộ máy quản lý, vận hành các công trình môi trường tại dự án được thể hiện qua
sơ đồ sau:

Hình 4. 20. Cơ cấu bộ máy quản lý thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong giai
đoạn vận hành Dự án
4.3.2. Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải,
thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục
- Dự kiến công ty sẽ lắp đặt các công trình bảo vệ môi trường trong quý IV/2026.

- Dự án có loại hình sản xuất thuộc nhóm 3, phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, lưu lượng nước thải phát sinh <1.000 m3/ngày nên
không thuộc đối tượng lắp đặt hệ thống quan trắc tự động đối với nước thải

75
한국산 신품 장비라는 확인

. Tuy nhiên, để
giám sát nội bộ, chủ dự án sẽ lắp đặt 01 hệ thống quan trắc tự động nước thải sinh hoạt.
Dự án thuộc số thứ tự 9, Phụ lục XXIX Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022: Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường xả bụi, khí thải công nghiệp lớn ra môi trường chỉ phải thực hiện
quan trắc định kỳ khi lưu lượng hoặc công suất của công trình thiết bị xử lý bụi, khí thải
từ 50.000.000 m3/giờ trở lên (tính tổng cho lưu lượng của các công trình, thiết bị xả bụi,
khí thải công nghiệp). Do đó, dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc tự
động, liên tục, quan trắc khí thải định kỳ.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 151

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

4.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo
Bảng 4. 38. Nhận xét mức độ chi tiết và độ tin cậy của các đánh giá đã áp dụng
Mức độ
TT Phương pháp ĐTM Nguyên nhân
tin cậy
Thu thập và xử lý các số liệu về điều
1 Phương pháp thống kê Cao kiện khí tượng, thuỷ văn, kinh tế xã
hội tại khu vực dự án.
Phương pháp nghiên cứu khảo sát Có tính thực tiễn cao và đánh giá đúng
2 Cao
hiện trường bản chất tác động của dự án
Phương pháp đánh giá nhanh theo Dựa vào hệ số ô nhiễm do WHO thiết
Trung
3 hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế lập nên chưa thật phù hợp với điều
bình
giới (WHO), 1993 kiện Việt Nam.
So sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn
4 Phương pháp so sánh, đối chứng Cao kỹ thuật môi trường Việt Nam hiện
hành.
Phương pháp phân tích thực hiện theo
5 Phương pháp phân tích Cao
các thông tư, tiêu chuẩn.
- Các thông tin, số liệu mô tả dự án là số liệu dự kiến, do chủ đầu tư cung cấp.
- Trong báo cáo đã định lượng được tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm phát
sinh từ Dự án từ đó so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành tại Việt Nam. Các
số liệu sử dụng trong báo cáo được trích từ các tài liệu tham khảo chuyên ngành, các tài
liệu này được sử dụng rộng rãi trong đánh giá tác động môi trường và đang còn hiệu lực.
- Các phương pháp sử dụng để đánh giá tác động môi trường trong báo cáo này
nhìn chung đã đáp ứng được yêu cầu của báo cáo là phản ánh được hiện trạng cũng như
tác động chính đến môi trường của dự án.
- Quá trình dự báo các tác động đến môi trường đã chọn lọc các phương pháp khoa
học gắn liền với tính thực tiễn của dự án nên đã đưa ra các kết quả tiệm cận với thực
tiễn, giúp chủ đầu tư và các cơ quan QLNN về BVMT có cơ sở để triển khai công việc
tiếp theo của dự án, đặc biệt trong quá trình đề xuất các biện pháp giảm thiểu và khống
chế ô nhiễm môi trường tại chương 4 của Báo cáo đề xuất cấp GPMT
Tuy nhiên, mức độ tin cậy của mỗi đánh giá vẫn có hạn chế nhất định do những
nguyên nhân sau:
- Mô hình tính toán đưa ra các hệ số được giới hạn bởi các điều kiện biên nghiêm
ngặt. Trong đó các chất ô nhiễm trong môi trường được coi bằng “0”, không tính đến
các yếu tố ảnh hưởng khác...
- Các thông số đầu vào (điều kiện khí tượng) đưa vào tính toán là giá trị trung bình
năm do đó kết quả chỉ mang tính trung bình năm.
- Nguồn phát thải các chất ô nhiễm được đánh giá độc lập, chưa đánh giá được
đồng thời các tác động ô nhiễm.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 152

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

- Các hệ số phát thải của WHO chưa hoàn toàn đúng với điều kiện thực tiễn hiện
nay (về vả không gian và thời gian). Điều này được khắc phục bằng cách tham khảo
những quá trình tương tự, các kết quả đo đạc từ những hoạt động tương đương.
- Với việc lựa chọn sử dụng các phương pháp thường được dùng trong đánh giá, dự
báo tác động và có độ chính xác cao nên các dự báo, đánh giá đưa ra là đáng tin cậy. Tuy
nhiên, trong phần đánh giá tác động này, các kết quả tính toán tải lượng phát thải chỉ có ý
nghĩa dự báo do các phương pháp tính toán ở mức độ tổng quát, ước tính theo thống kê,
kinh nghiệm và khi áp dụng vào thực tiễn từng dự án thì chỉ cho kết quả gần đúng.
Trong quá trình thực hiện giám sát môi trường của dự án ở từng giai đoạn, dự án
sẽ tiếp tục xác định cụ thể và chi tiết các tác động xấu, đồng thời sẽ áp dụng biện phá

76
기존 설비 이설 가능성과 구분

p
giảm thiểu thích hợp các tác động này.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 153

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

CHƯƠNG 5. PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI
HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC
Dự án không thuộc dự án khai thác khoáng sản, dự án chôn lấp chất thải, dự án
gây tổn thất, suy giảm đa dạng sinh học do vậy phương án cải tạo, phục hồi môi trường,
phương án bồi hoàn đa dạng sinh học không nằm trong phạm vi nội dung của Báo cáo.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 154

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

CHƯƠNG 6. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
6.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
- Nước thải phát sinh từ Dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor” được
xử lý tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất sau đó đấu nối vào hệ thống thu
gom, xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Yên Bình để xử lý, không xả thải
trực tiếp ra môi trường. Do đó, dự án không thuộc đối tượng đề nghị cấp phép đối với
nước thải.
- Đã có văn bản thoả thuận đấu nối ký ngày 24/3/2026 giữa Công ty TNHH
Samsung Việt Nam Semiconductor và Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Yên Bình về
việc đấu nối thoát nước thải vào hệ thống hạ tầng Khu công nghiệp Yên Bình. Số điểm
đấu nối nước thải là 01 điểm.
6.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải
6.2.1. Nguồn phát sinh khí thải:
- Nguồn số 01: Bụi phát sinh từ quá trình nghiền sản phẩm lỗi.
6.2.2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải:
- Vị trí xả khí thải nằm trong khuôn viên của Công ty TNHH Samsung Việt Nam
Semiconductor tại Khu công nghiệp Yên Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Phương thức xả khí thải: Khí thải sau khi xử lý được xả ra môi trường qua ống
khói, xả liên tục khi hoạt động sản xuất.
Bảng 6. 1. Thông tin các dòng thải tại nhà máy
Tọa độ vị trí xả khí
thải
Dòng Lưu lượng
(Hệ tọa độ VN 2000,
khí Ống khói tương ứng xả lớn nhất
kinh tuyến trục
thải (m3/giờ)
106o30’, múi chiếu 3o)
X Y
Ống thoát khí của hệ thống xử
Dòng
lý bụi từ quá trình nghiền sản 2371135 437070 6.000
số 1
phẩm lỗi
6.2.3. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường phải bảo đảm đáp ứng yêu
cầu về bảo vệ môi trường như sau:
Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu
về bảo vệ môi trường và QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
khí thải công nghiệp, cột C. Cụ thể như sau:
Bảng 6. 2. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải
Tần suất
Đơn vị QCVN 19:2024/BTNMT Quan trắc tự
TT Chất ô nhiễm quan trắc
tính (cột C) động, liên tục
định kỳ
I Dòng số 01

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 155

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

1 Lưu lượng m3/giờ - Không thuộc Không thuộc
2 Bụi tổng mg/Nm3 ≤ 100 đối tượng đối tượng
6.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung
6.3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung:
- Nguồn phát sinh: Trong quá trình hoạt dộng sản xuất của Dự án, tiếng ồn phát
sinh từ các nguồn như sau:
+ Nguồn số 01: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các máy móc, thiết bị khu vực nhà
xưởng sản xuất;
+ Nguồn số 02: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các thiết bị tại khu vực trạm xử lý
nước thải.
- Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung:
+ Nguồn số 01: Tọa độ X = 2371142 ; Y = 436902
+ Nguồn số 02: Tọa độ X = 2371418 ; Y = 436812.
(Hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu 30, kinh tuyến trục 106030')
6.3.2. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung:
- Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 26:2025/BNNMT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (khu vực E), cụ thể như sau:
Bảng 6. 3. Yêu cầu về giới hạn tiếng ồn
Ban ngày Tối (18 giờ Ban đêm
(06 giờ đến đến trước (22 giờ đến Tần suất quan
Ghi ch

77
공급 리스트 검토의 문제의식

ú
trước 18 22 giờ trước 6 giờ trắc định kỳ
giờ) (dBA) (dBA) (dBA)
70 65 60 - Khu vực E

- Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 27:2025/BNNMT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung (khu vực D), cụ thể như sau:
Bảng 6. 4. Yêu cầu về giới hạn độ rung
Ngày (06 giờ đến Đêm (22 giờ đến Tần suất quan
Ghi chú
trước 22 giờ) (dB) trước 06 giờ (dB) trắc định kỳ

75 70 - Khu vực D

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 156

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

CHƯƠNG 7. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ
CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
7.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư
Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của dự án cần VHTN như sau:
- 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công suất 355 m3/ngày đêm.
- 01 hệ thống xử lý nước thải sản xuất, công suất 1.563 m3/ngày đêm.
- 01 hệ thống xử lý bụi bằng lọc bụi túi vải, công suất 6.000 m3/giờ
Bảng 7. 1. Hạng mục công trình vận hành thử nghiệm
Công suất
STT Công trình BVMT VHTN Công suất
VHTN
1 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 355 m3/ngày đêm Theo lượng
nước thải phát
2 01 hệ thống xử lý nước thải sản xuất 1.563 m3/ngày đêm sinh thực tế
Đạt 50% công
3 01 hệ thống xử lý bụi bằng lọc bụi túi vải 6.000 m3/giờ
suất thiết kế

Thời gian vận hành thử nghiệm: Tối đa 6 tháng kể từ ngày bắt đầu VHTN (thời
điểm cụ thể sẽ được xác định bằng văn bản gửi lên cơ quan chức năng). Công ty sẽ xây
dựng Kế hoạch vận hành thử nghiệm và gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái
Nguyên sau khi được cấp Giấy phép môi trường và hoàn thiện xây dựng dự án.
Theo quy định tại khoản 5, điều 21, thông tư số 02/2022/BTNMT ngày 10/01/2022
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, được sửa đổi bổ sung tại khoản 8, điều 1, thông tư
số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và môi trường: việc quan
trắc chất thải do chủ dự án đầu tư, cơ sở tự quyết định nhưng phải bảo đảm quan trắc ít
nhất 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận hành ổn định các công trình
xử lý chất thải (01 mẫu nước thải đầu vào và 03 mẫu nước thải đầu ra; 03 mẫu bụi, khí
thải đầu ra).
Do đó chủ dự án tự xác định Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy mẫu khí
thải, nước thải tại các công trình xử lý chất thải phải VHTN của Dự án như sau:

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 157

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Bảng 7. 2. Kế hoạch dự kiến vận hành thử nghiệm của nhà máy
Vị trí lấy Số Quy
T mẫu vận Loại lượ Chỉ tiêu lấy mẫu vận hành chuẩ Thời gian/
T hành thử mẫu ng thử nghiệm n so tần suất
nghiệm mẫu sánh
A 02 Hệ thống xử lý nước thải
01 Nhiệt độ, Màu, Ph, BOD5
Mẫu nước mẫu (20ºC), COD, Chất rắn lơ lửng, 1 lần tại thời
Mẫu
thải trước /hệ Asen, Thủy ngân, Chì, Cadimi, điểm lấy mẫu
đơn
xử lý thốn Crom hóa trị (VI), Crom hóa trị lần đầu
g (III), Đồng, Kẽm, Niken, Tiêu
Mangan, Sắt, Tổng Xianua, chuẩ
Tổng phenol, Tổng dầu mỡ n
khoáng, Sunfua, Florua, Amoni nước
03 (tính theo N), Tổng nitơ, Tổng thải 03 lần liên tiếp
Mẫu nước mẫu phốt pho (tính theo P), Clorua, KCN tính từ ngày
Mẫu
thải sau xử /hệ Clo dư, Tổng hóa chất bảo vệ Yên lấy mẫu lần
đơn
lý thốn thực vật clo hữu cơ, Tổng hóa Bình đầu (tần suất
g chất bảo vệ thực vật phốt pho 01 ngày/lần)
hữu cơ, Tổng PCBs, Coliform,
Tổng hoạt độ phóng xạ α, Tổn

78
환경허가서 원문 확인

g
hoạt độ phóng xạ β.
B Hệ thống xử lý khí thải
QCV
N
Tại ống 03 lần liên tiếp
19:20
thoát khí tính từ ngày
Mẫu 24
của hệ 03 Lưu lượng, Bụi tổng lấy mẫu lần
đơn /BTN
thống xử lý đầu (tần suất
MT
bụi 01 ngày/lần)
(Cột
C)
Việc quan trắc chất thải được thực hiện theo đúng thông tư 10/2021/TT-BTNMT kỹ thuật
quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu.
Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối
hợp để thực hiện kế hoạch
Trong quá trình VHTN, Chủ Dự án sẽ ký hợp đồng thực hiện dịch vụ quan trắc với
đơn vị có đủ chức năng và đã được cấp phép hoạt động dịch vụ quan trắc, phân tích môi
trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo đúng quy định.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 158

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Đơn vị thực hiện dịch vụ quan trắc môi trường đảm bảo được cấp Vimcert và vilas
theo đúng quy định.
7.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định
của pháp luật
7.2.1. Đối với nước thải
Căn cứ vào khoản 2, điều 97, Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, được
sửa đổi bổ sung tại khoản 46, điều 2, Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025: về
việc quy định đối tượng phải thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục, quan trắc
nước thải định kỳ. Nhà máy nằm trong KCN Yên Bình và có đấu nối vào hệ thống xử
lý nước thải tập trung vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của Khu công
nghiệp. Do đó, nhà máy được miễn trừ quan trắc nước thải tự động, liên tục, quan trắc
nước thải định kỳ.
Hoạt động giám sát nước thải được chủ dự án thực hiện theo thoả thuận với Khu
công nghiệp Yên Bình trong quá trình hoạt động thực tế.
7.2.2. Đối với khí thải
Dự án thuộc số thứ tự 9, Phụ lục XXIX Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022: Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường xả bụi, khí thải công nghiệp lớn ra môi trường chỉ phải thực hiện
quan trắc định kỳ khi lưu lượng hoặc công suất của công trình thiết bị xử lý bụi, khí thải
từ 50.000.000 m3/giờ trở lên (tính tổng cho lưu lượng của các công trình, thiết bị xả bụi,
khí thải công nghiệp).
Do đó, dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc tự động, liên tục và
quan trắc định kỳ.
7.2.3. Đối với quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải
rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và
các quy định pháp luật khác có liên quan.
Định kỳ chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất
thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý
theo đúng quy định.
7.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm
Kinh phí giám sát trong giai đoạn vận hành thương mại của dự án khoảng 200 triệu
đồng/năm.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 159

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

CHƯƠNG 8. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor cam kết thực hiện đầy đủ
những biện pháp bảo vệ môi trường đã đề ra; các văn bản pháp luật, quy định chung về
BVMT; các chương trình quản lý, giám sát môi trường, các cam kết với cộng đồng như
đã nêu trong của báo cáo. Cụ thể:
- Chủ dự án chịu trách nhiệm về công tác an toàn và bảo vệ môi trường trong quá
trình thi công xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị và vận hành dự án; tuân thủ nghiêm
các quy định của UBND tỉnh Thái Nguyên, các quy định pháp luật hiện hành của Nhà
nước Việt Nam.
- Cam kết thực hiện đúng Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết một số điều củ

79
자료의 끝

a
Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài
nguyên và môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Cam kết hoàn thành các công trình xử lý và bảo vệ môi trường, vận hành thử
nghiệm trước khi đi vào hoạt động chính thức; giám sát hiệu quả hoạt động của các thiết
bị xử lý chất thải, có sổ nhật ký vận hành các hệ thống thiết bị, vị trí lấy mẫu đúng kỹ
thuật, các ống thoát khí thải phải có điểm lấy mẫu theo đúng quy định theo Thông tư
10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Cam kết thực hiện nghiêm túc các phương án giảm thiểu ô nhiễm, các biện pháp
phòng ngừa và sẵn sàng ứng phó khi sự cố môi trường xảy ra như trình bày trong Chương
IV của Báo cáo.
- Cam kết lập, trình duyệt và tổ chức diễn tập kế hoạch ứng phó sự cố theo đúng
quy định trước khi vận hành chính thức.
- Sau khi được cấp giấy phép môi trường, chủ dự án có trách nhiệm tiếp tục hoàn
thiện các thủ tục môi trường (Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình bảo vệ môi
trường) trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức. Cam kết định kỳ hàng năm gửi
báo cáo công tác bảo vệ môi trường đến cơ quan chức năng theo quy định tại Điều 119
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và Điều 66 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường được sửa đổi bổ sung tại khoản 19, điều
1, Thông tư 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025.
- Cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường bao gồm:
Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 160

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

Đối với bụi, khí thải
+ Cam kết xử lý bụi, khí thải đảm bảo QCVN 19:2024/BTNMT, cột C trước khi
thải ra môi trường.
Đối với nước thải:
+ Toàn bộ nước thải phát sinh của Dự án được xử lý đạt tiêu chuẩn của Khu công
nghiệp Yên Bình trước khi đấu nối vào Trạm XLNTTT của KCN.
Đối với chất thải:
+ Cam kết thực hiện thu gom toàn bộ chất thải phát sinh và bố trí đủ thùng rác, kho
chứa không đổ bừa bãi rác thải ra môi trường.
+ Cam kết phân loại, thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường và chất
thải nguy hại theo đúng theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường,
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và môi trường
sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
+ Chủ dự án cam kết lập, sử dụng, lưu giữ và quản lý chứng từ CTNH và các hồ
sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý CTNH theo quy định.
Các cam kết khác:
- Chủ Dự án cam kết thực hiện các quy định PCCC; bảo dưỡng, duy trì hệ thống
PCCC theo đúng quy định của pháp luật:
+ Tăng cường tự kiểm tra an toàn PCCC trong phạm vi quản lý để phát hiện và xử
lý kịp thời những tồn tại liên quan đến an toàn PCCC.
+ Hoàn thiện các thủ tục, hệ thống PCCC trước khi đi vào sản xuất.
+ Thường xuyên kiểm tra lượng nước dự trữ cho PCCC; bố trí sắp xếp các phương
tiện, vật dụng, hàng hóa hợp lý.
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trong việc xây dựng, thực hiện báo cáo đề xuất cấp
giấy phép môi trường và toàn bộ nội dung quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
- Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 161

Báo cáo GPMT của dự án “Dự án Samsung Việt Nam Semiconductor”

PHỤ LỤC BÁO CÁO

Chủ dự án: Công ty TNHH Samsung Việt Nam Semiconductor 162

===== 통합 원문 3 / 4 =====
[채널] 굿트레이더의 투자 조각모음(이슈,주요일정 체크)
[게시일시] 2026.09.01 07:06:59
[텔레그램 게시물] https://t.me/good_trader_x100/1919
[원문 수집 기준] 외부 링크가 있으면 링크를 따라 확보한 실제 본문·첨부 파일이 주 분석 원문이다. 텔레그램 게시물은 발견 경로와 보조 설명으로 보존하며 외부 원문과 구분해 반영한다.

[현재 텔레그램 게시물 본문]
#대응전략

: 브렌트유가 다시 90달러를 넘고 10년물 금리가 4.75%까지 상승.

: 미국증시는 유가 상승, 국채금리 상승에 따라 매수심리 제한적인 모습. 장중 하락 흐름 이어갔으나 장 마감 직전 샌디스크 및 일부 반도체 주식들에 대한 매수세가 유입되자, ETF 등 알고리즘 매매 등 수급 효과로 SK하이닉스 ADR 상승, 한국 코스피 야간선물지수도 낙폭을 축소.

: 그러나 이는 반도체에 대한 뚜렷한 호재성 이슈가 있었다기보다는 월말 MSCI리밸런싱 매수세에 의한 수급적 효과로 추정.

: 전일 한국증시도 전약후강 형태로 오후장 강한 흐름을 이어가며 1시 30분 ~ 3시 구간에 강한 매수세가 유입되었는데 마찬가지로 MSCI 리밸런싱 수급 영향으로 추정.

: 국제유가 상승, 금리 상승 등 매크로 환경은 단기적으로 매도심리가 우위에 있는 구간임에 전일 MSCI 리밸런싱 수급 효과로 인한 상승은 일부 되돌려질 가능성도 염두하며 오늘 시초 대응전략을 고민할 필요

80
원문 구간 C080

: 계절적 특성상 특히 9월 미국증시, 국내증시는 매수심리가 제한적인 흐름이 많았던 경향. 특히 국내증시는 연말 대주주양도세에 회피성 물량 선제적 출회 , 추석연휴 앞둔 현금화 욕구 높아지는 시기. 이에 따라 시장 전반적 방어적 심리가 형성되는 구간인 점을 염두.

: 또한 미국 중간선거 당해의 8월 ~ 9월 시장은 중간선거를 앞둔 불확실성이 확대되는 구간임에 통계적으로 변동성이 커졌던 경우가 다수.

: 특히 최근은 미국-이란 이슈가 생각보다 길어지고 있는 상황이며 금리 관련 노이즈가 지속되고 있음을 상기하며 9월의 증시는 현금비중을 일부 확보해둔 체 방어적 전략으로 대응하고자 하며, 과대낙폭의 조정 구간이 발생될 시, 천천히 분할매수하는 식의 전략으로 대응 예정.

: 분할매수의 우선순위는 유동성이 가장 양호하며, 정배열 추세 전환 초입에 있는 2차전지. 이벤트,단기 일정 모멘텀(12차 전기본 등)에 대한 매수심리가 지속될 가능성이 높은 재생에너지, 원전 등 관심

===== 통합 원문 4 / 4 =====
[채널] 굿트레이더의 투자 조각모음(이슈,주요일정 체크)
[게시일시] 2026.09.01 07:39:19
[텔레그램 게시물] https://t.me/good_trader_x100/1920
[원문 수집 기준] 외부 링크가 있으면 링크를 따라 확보한 실제 본문·첨부 파일이 주 분석 원문이다. 텔레그램 게시물은 발견 경로와 보조 설명으로 보존하며 외부 원문과 구분해 반영한다.

[현재 텔레그램 게시물 본문]
[첨부 미디어 게시물]
[https://naver.me/xsZOl8ir] https://naver.me/xsZOl8ir

[외부 원문 1]
[URL] https://contents.premium.naver.com/goodtrader/jfuture/contents/260901073903384yb
[제목] 반도체 소부장 :: 삼성 베트남 공장 후공정 장비 1612대를 추적해보자 (9.1 투자전략)


Disclaimer

* 전일 주요 이슈들 중 투자에 접목시켜볼만한 내용들을 정리합니다.

* 개인적인 투자 아이디어 기록 및 투자 전략을 공유하는 내용이며 특정 종목에 대한 매수 추천이 아닌 점 참고하시기 바랍니다.

* 개인적으로 관련 종목들 중 일부를 매매할수도 있고, 상황에 따라 전혀 매매를 하지 않는 경우도 빈번하며 간혹 보유 종목들도 존재할 수 있어 단순 참고만 하시되 직접적인 판단하에 투자하시기 바랍니다.

* 작성자 본인은 해당 글에서 언급된 종목들을 보유하고 있을 경우 언제든지 매도할 수 있음을 인지하여 주시기 바랍니다.

* 정리 내용 중 오류가 있을 가능성도 있으므로 무작정 매수 접근하는 것은 리스크가 상당하니 꼼꼼히 다시 살펴보시고 재료와 주가의 연관성을 살펴본 후 공부용으로 활용하시기 바랍니다.

⚡️오늘 시장의 주도주는?
시장의 핵심과 투자 포인트를
매일 아침 전해드립니다.

👉 텔레그램 채널 입장 안내(클릭)


[미국 시황]

#미국증시

#원자재 / 금리

-공포 탐욕 지수

*주요 이슈

1) 미국-이란

미국은 이란의 로켓 발사대 두곳을 타격
이란은 요르단의 미군 기지 공격으로 대응
미국-이란 군사충돌 심화 우려 부각되며 유가 상승
10년물 국채금리는 상단 저항선을 돌파하며 시장 전반적 매도 심리 확대

2) 트럼프, AI데이터센터 확대 촉구

트럼프 대통령은 미국이 AI 경쟁에서 중국을 앞서기 위해 데이터센터 건설을 확대해야 한다며 반대하는 지역사회는 경제적으로 뒤처질 수 있다고 경고.

이는 연방정부의 지지를 확인시켜 주며 최근 반도체 투자심리를 위축시켰던 우려를 일부 완화하며 반도체 기업들의 강세에 영향.

3) 금리인상 관련 코멘트

베센트 장관은 연준의 정책금리 인상 가능성에 대해서는 최근 상황이 에너지 공급 충격에 기인한 것이며 근원 인플레이션은 강하게 억제되어 있어 추가 인상 요인이 되지 않는다고 언급.

더불어 하이퍼스케일러의 투자가 생산성 증대와 디스인플레이션을 이끌 것이라 전망하고, 백악관과 함께 재정 건전화 패키지를 준비 중이라고 발표



#특징종목

마이크론(+2.77%), SK하이닉스 ADR(+2.20)은 상승했지만 시게이트(-0.17%), 웨스턴디지털(-1.94%)은 하락.

거래량이 평균보다 20~40% 수준으로 크게 감소한 가운데 엔비디아-미디어텍 협력과 중국과 유럽의 AI 투자 확대가 HBM 수요 기대를 지지한 반면, 여타 스토리지 기업들은 중국의 NAND 증설, 높은 서버와 PC 가격에 따른 출하량 둔화로 차익실현 매물 출회도 진행.

샌디스크(+5.50%)는 거래량이 크게 감소한 가운데 하락하기도 했지만 장 마감 앞두고 MSCI 편입 관련 수급에 매수세가 유입되며 상승 확대. 필라델피아 반도체 지수는 0.57% 상승

엔비디아(+1.48%)는 미디어텍이 발행하는 해외 전환사채에 35억달러를 투자하기로 결정하자 상승. 미디어텍 고객이 엔비디아의 NVLink Fusion을 사용해 맞춤형 반도체를 연결할 수 있도록 하며, 양사는 PC용 AI 칩과 자동차 AI 분야에서도 협력을 확대한다고 발표.

테슬라(+5.51%)는 머스크가 FSD에 도로의 포트홀을 회피하는 기능을 곧 추가할 것이라고 언급하는 등 기술적인 성장 기대가 유입되자 상승. 사이버캡 이벤트 발표 앞두고 있다는 기대와 지난 주 금요일 큰 폭 하락에 따른 되돌림이 유입된 점도 우호적.

알파벳(-2.09%)은 엔비디아와 더불어 미디어텍에 대한 전환사채 투자 소식에도 불구하고 OpenAI가 디지털 광고 부문에서 8월 기준 연환산 매출 10억 달러를 돌파했다는 소식이 전해지자 검색 및 광고 시장에 대한 경쟁 심화 우려가 부각되며 하락

[미국증시 주요 섹터 일간 수익률]


[미국증시 52주 신고가]

국내증시
[52주 신고가]

-화장품 : 제닉

-AI웹툰 : 키다리스튜디오 / 탑코미디어

-AI데이터센터 : 자이에스앤디

-정치테마 : 써니전자 / KNN


[국내증시 유동성 특징섹터]

-2차전지 관련주
: 미국 ESS 국가안보, 전력망 핵심 장비로 격상
: SK온, 미국 ESS용 배터리 셀 공급계약 체결

-국내증시 지표

1) RSI
-코스피 : 50
-코스닥 : 52

2) ADR

[시장 대응전략]

: 브렌트유가 다시 90달러를 넘고 10년물 금리가 4.75%까지 상승.

: 미국증시는 유가 상승, 국채금리 상승에 따라 매수심리 제한적인 모습. 장중 하락 흐름 이어갔으나 장 마감 직전 샌디스크 및 일부 반도체 주식들에 대한 매수세가 유입되자, ETF 등 알고리즘 매매 등 수급 효과로 SK하이닉스 ADR 상승, 한국 코스피 야간선물지수도 낙폭을 축소.

: 그러나 이는 반도체에 대한 뚜렷한 호재성 이슈가 있었다기보다는 월말 MSCI리밸런싱 매수세에 의한 수급적 효과로 추정.

: 전일 한국증시도 전약후강 형태로 오후장 강한 흐름을 이어가며 1시 30분 ~ 3시 구간에 강한 매수세가 유입되었는데 마찬가지로 MSCI 리밸런싱 수급 영향으로 추정.

: 국제유가 상승, 금리 상승 등 매크로 환경은 단기적으로 매도심리가 우위에 있는 구간임에 전일 MSCI 리밸런싱 수급 효과로 인한 상승은 일부 되돌려질 가능성도 염두하며 오늘 시초 대응전략을 고민할 필요

: 계절적 특성상 특히 9월 미국증시, 국내증시는 매수심리가 제한적인 흐름이 많았던 경향. 특히 국내증시는 연말 대주주양도세에 회피성 물량 선제적 출회 , 추석연휴 앞둔 현금화 욕구 높아지는 시기. 이에 따라 시장 전반적 방어적 심리가 형성되는 구간인 점을 염두.

: 또한 미국 중간선거 당해의 8월 ~ 9월 시장은 중간선거를 앞둔 불확실성이 확대되는 구간임에 통계적으로 변동성이 커졌던 경우가 다수.

: 특히 최근은 미국-이란 이슈가 생각보다 길어지고 있는 상황이며 금리 관련 노이즈가 지속되고 있음을 상기하며 9월의 증시는 현금비중을 일부 확보해둔 체 방어적 전략으로 대응하고자 하며, 과대낙폭의 조정 구간이 발생될 시, 천천히 분할매수하는 식의 전략으로 대응 예정.

: 분할매수의 우선순위는 유동성이 가장 양호하며, 정배열 추세 전환 초입에 있는 2차전지. 이벤트,단기 일정 모멘텀(12차 전기본 등)에 대한 매수심리가 지속될 가능성이 높은 재생에너지, 원전 등 관심
[반도체 소부장]

*삼성전자, 베트남 반도체 후공정에 한국 신품장비 1612대 투입

: 전일 장 마감 후 아래 뉴스가 전해지며 시간외 일부 반도체 후공정 장비주들이 소폭 매수세가 유입됨

: 삼성전자가 베트남 타이응우옌성에 짓는 반도체 후공정 공장에 한국산 신품 주요장비 1612대를 투입한다는 소식.

: 보도에 따르면 삼성이 베트남 당국에 제출한 환경허가 제안서에서 총 40억 8000만 달러(약 5조 5830억원)의 등록투자액과 함께 구체적인 장비 도입계입이 확인되었다고 함.
[단독] 삼성전자, 베트남 반도체 후공정에 韓 신품 장비 1612대 투입
삼성전자가 베트남 타이응우옌성에 짓는 반도체 후공정 공장에 한국산 신품 주요 장비 1612대를 투입한다.삼성베트남세미컨덕터(Samsung Vietnam Semiconductor·SVS)가 베트남 당국에 제출한 환경허가 제안서에서 총 40억8000만 달러(약 5조5830억원)의 등록투자액과 함께 구체적인 장비 도입계획이 확인됐다. 로이터는 지난 5월 이 공장
www.dailian.co.kr
*장비 1,612대는 전량 한국산으로 확인

보도에 따르면 환경허가서에 첨부된 장비 목록에는 반도체 장비의 모델명까지 기재되어 있으며,
1612대는 전량 한국산이며, 신품이라고 알려짐.

국내에서는 삼성전자가 천안,온양 사업장의 기존 후공정 설비 일부를 베트남으로 이전할 가능성이 거론되어 왔지만,

이번 환경허가서에 기재된 장비 1612대는 모두 '100% 신품'으로 명시돼 있어 적어도 기존 장비들의 이설이 아닌 신규 발주 분인 것으로 확인.

따라서 이번 환경허가서의 기재된 장비공급 리스트에 해당되는 반도체 장비 기업들을 면밀히 살펴볼 필요가 있어 보임.


*삼성베트남세미컨덕터(SVS) 환경허가서 원문

4

그럼에도 빠진내용 정리

잡담·곁다리 내용
  • 외부 링크와 첨부 보고서의 실제 본문을 텔레그램 게시물과 구분해 보존했다.
생략 기록
  • 원문의 모든 sourceCoverage 구간을 flow에 회수했으며, 원문 밖의 공급사 식별·시장 전망은 추가하지 않았다.

그럼에도 빠진내용 정리

원문 전체 회수
환경허가서와 텔레그램·연결 프리미엄 글의 C001~C080을 원문 순서대로 모두 flow에 연결했다.
자료 성격
환경허가서의 베트남어 표기와 수치·모델명은 임의 번역·교정 없이 보존했다.
판단의 한계
장비 목록은 설비 구성과 신품 상태를 보여주지만, 원문 밖의 개별 공급사·실적·주가 영향은 추가하지 않았다.
원문 확인

document_work_runner prepare가 입력 원문을 수정 없이 보존했다.